Khi chuyển nhầm tiền, bạn nên báo ngay cho ngân hàng (hoặc ví điện tử) nơi chuyển, kèm biên lai giao dịch để họ liên hệ bên nhận. Nếu người nhận biết rõ vẫn không trả, bạn có thể trình báo Công an xã, phường hoặc khởi kiện dân sự đòi lại tiền. Cố tình không trả có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tóm tắt nhanh
- Việc đầu tiên là báo ngân hàng/ví điện tử càng sớm càng tốt, ưu tiên trong ngày chuyển.
- Ngân hàng hỗ trợ liên hệ người nhận, nhưng không tự ý trừ tiền trong tài khoản của họ nếu họ không đồng ý.
- Người nhận đã được yêu cầu trả mà không trả có thể bị xử lý về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản.
- Công an không phải là nơi “đòi nợ” thay bạn, nhưng tiếp nhận tố giác nếu có dấu hiệu vi phạm; con đường dứt điểm thường là thương lượng hoặc khởi kiện dân sự.
- Cẩn thận chiêu giả vờ “chuyển nhầm” rồi nhờ bạn chuyển trả sang tài khoản khác.
Chuyển nhầm tiền được hiểu thế nào?
Chuyển nhầm là trường hợp bạn chuyển tiền đến một tài khoản không phải là người bạn định chuyển. Nguyên nhân thường gặp là nhập sai số tài khoản, chọn nhầm ngân hàng, nhầm số điện thoại ví điện tử, hoặc chọn nhầm người nhận trong danh bạ.

Về mặt pháp luật dân sự, số tiền đó vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn. Người nhận không có căn cứ pháp luật để giữ khoản tiền này. Bộ luật Dân sự 2015 quy định người chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác không có căn cứ pháp luật mà gây thiệt hại thì phải hoàn trả (bắt đầu từ Điều 579). Đây là cơ sở để bạn yêu cầu trả lại tiền.
5 bước lấy lại tiền khi chuyển nhầm

- Bước 1 – Chụp, lưu toàn bộ chứng cứ giao dịch. Lưu biên lai/ảnh chụp màn hình có mã giao dịch, thời gian, số tiền, ngân hàng và số tài khoản người nhận, nội dung chuyển. Tải thêm sao kê tài khoản. Những thứ này là chứng cứ quan trọng nếu sau này phải làm việc với công an hoặc tòa án.
- Bước 2 – Báo ngay cho ngân hàng hoặc ví điện tử. Gọi tổng đài chăm sóc khách hàng (số in trên thẻ, trong ứng dụng hoặc trên website chính thức của ngân hàng) hoặc đến phòng giao dịch gần nhất. Cung cấp đầy đủ thông tin giao dịch và đề nghị hỗ trợ truy soát, yêu cầu hoàn trả. Báo càng sớm, khả năng tiền chưa bị rút càng cao.
- Bước 3 – Chờ ngân hàng liên hệ người nhận. Ngân hàng bên chuyển sẽ phối hợp với ngân hàng bên nhận để thông báo cho chủ tài khoản nhận. Thông tin cá nhân của người nhận được bảo mật nên thường ngân hàng sẽ không cung cấp cho bạn. Nếu người nhận đồng ý, họ có thể tự chuyển trả hoặc đồng ý để ngân hàng hoàn tiền về tài khoản của bạn.
- Bước 4 – Thương lượng, lập văn bản xác nhận. Khi biết được người nhận, hãy nhắn tin hoặc gọi thông báo lịch sự, gửi bằng chứng giao dịch. Khi nhận lại tiền hoặc thỏa thuận lịch trả, nên lập giấy xác nhận bằng văn bản. Bạn có thể tham khảo cách soạn thảo tại mẫu giấy vay tiền, ghi nợ viết tay để áp dụng cho văn bản cam kết hoàn trả.
- Bước 5 – Trình báo công an hoặc khởi kiện nếu người nhận không trả. Khi đã được yêu cầu nhưng người nhận vẫn cố tình giữ tiền, bạn có thể làm đơn trình báo hoặc nộp đơn khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền (xem hai mục dưới đây).
Lưu ý: Ngân hàng chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ truy soát, thông báo và làm cầu nối. Ngân hàng không tự ý ghi nợ tài khoản của khách hàng khác khi chưa có sự đồng ý của chủ tài khoản hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nếu chuyển nhầm do lỗi của ngân hàng (hệ thống, nhân viên), bạn có quyền yêu cầu chính ngân hàng giải quyết.
Khi nào nên báo công an và báo ở đâu?
Khi nào nên báo công an?
Bạn nên trình báo khi:
- Đã báo ngân hàng, đã liên hệ người nhận (hoặc ngân hàng đã thông báo cho họ) nhưng họ từ chối trả, cắt liên lạc hoặc chặn bạn;
- Số tiền lớn, tiền có nguy cơ bị rút hết, chuyển đi ngay;
- Có dấu hiệu lừa đảo (xem mục cảnh giác bên dưới).
Báo công an ở đâu?
Từ 01/07/2025, Việt Nam không còn công an cấp huyện do chính quyền địa phương tổ chức hai cấp. Bạn có thể nộp đơn trình báo, tố giác tại Công an xã, phường nơi bạn hoặc người nhận cư trú, hoặc nơi xảy ra sự việc. Với vụ việc phức tạp, cơ quan tiếp nhận sẽ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền ở cấp tỉnh. Bạn cũng có thể đến thẳng Công an cấp tỉnh nơi mình cư trú.
Hãy mang theo căn cước (hoặc căn cước công dân còn hạn). Nếu chưa có thẻ, bạn xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online; nếu cần kiểm tra thông tin, xem cách tra số căn cước công dân online.
Hồ sơ trình báo gồm những gì?
- Đơn trình báo/tố giác (viết tay hoặc đánh máy);
- Giấy tờ tùy thân của bạn;
- Biên lai chuyển tiền, sao kê, tin nhắn/cuộc gọi với người nhận, biên bản/phản hồi của ngân hàng (nếu có).
GỢI Ý NỘI DUNG ĐƠN TRÌNH BÁO VỀ VIỆC CHUYỂN NHẦM TIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN TRÌNH BÁO
Kính gửi: Công an xã/phường ……………… (tỉnh/thành phố ………………)
Tôi tên là: ……………… Sinh năm: ………… Số định danh/căn cước: ………………
Nơi cư trú: ……………… Số điện thoại: ………………
Nội dung: Vào lúc ……… ngày ……/……/……, tôi chuyển số tiền ……………… đồng từ tài khoản số ……………… tại ngân hàng ……………… sang tài khoản số ……………… tại ngân hàng ……………… (chủ tài khoản: ………………) do nhầm lẫn khi nhập thông tin. Tôi đã báo cho ngân hàng vào ngày ……/……/……, đã liên hệ yêu cầu trả lại vào ngày ……/……/……, nhưng đến nay chưa được hoàn trả.
Tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, hỗ trợ xác minh và yêu cầu người nhận hoàn trả số tiền nêu trên. Tôi xin cam đoan nội dung trình bày là đúng sự thật.
Kèm theo: biên lai chuyển tiền, sao kê, tin nhắn trao đổi (bản sao).
……, ngày …… tháng …… năm ……
Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên)
Cảnh báo: Chỉ khai đúng sự thật. Cố ý tố giác sai sự thật hoặc cung cấp thông tin sai lệch có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.
Khởi kiện đòi tiền chuyển nhầm
Nếu công an cho rằng đây chủ yếu là tranh chấp dân sự, hoặc bạn muốn giải quyết dứt điểm, bạn có thể khởi kiện yêu cầu hoàn trả tài sản không có căn cứ pháp luật.
- Tòa án có thẩm quyền: thông thường là Tòa án nhân dân khu vực (hoạt động từ 01/07/2025) nơi người nhận tiền cư trú hoặc làm việc. Trường hợp tranh chấp phức tạp hoặc có yếu tố nước ngoài thì có thể thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Hồ sơ: đơn khởi kiện, giấy tờ tùy thân, chứng cứ giao dịch, xác nhận/phản hồi của ngân hàng, tài liệu chứng minh bạn đã yêu cầu trả tiền.
- Yêu cầu có thể đưa ra: trả lại số tiền gốc; trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo Bộ luật Dân sự (nếu không có thỏa thuận thì áp dụng mức lãi suất theo luật định); trả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ khoản tiền (nếu có).
- Án phí: thực hiện theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Tranh chấp có giá trị từ 6 triệu đồng trở xuống thì mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng; trên mức này, án phí tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tranh chấp. Nguyên đơn thường phải nộp tiền tạm ứng án phí trước.
Trong quá trình tố tụng, bạn vẫn có thể thương lượng, hòa giải. Nếu người nhận đồng ý trả, hai bên có thể rút đơn hoặc lập biên bản hòa giải thành.
Người nhận không trả bị xử lý thế nào?
Việc nhận nhầm tiền không phải là vi phạm. Vi phạm phát sinh khi người nhận biết rõ khoản tiền không thuộc về mình, đã được chủ tiền hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trả lại nhưng vẫn cố tình không trả hoặc tiêu xài, rút sạch.
| Mức độ | Hậu quả pháp lý |
|---|---|
| Số tiền nhỏ, chưa đủ cấu thành tội phạm | Có thể bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP) và buộc trả lại tài sản. |
| Tài sản trị giá từ 10 triệu đồng trở lên, đã được yêu cầu trả mà cố tình không trả | Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung): khung cơ bản phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ; giá trị rất lớn thì bị phạt tù. |
| Sử dụng tiền nhận nhầm để chiếm đoạt bằng thủ đoạn gian dối | Tùy hành vi cụ thể có thể bị xem xét về các tội xâm phạm sở hữu khác. |











