Kết hôn đồng giới ở Việt Nam: có được chấp nhận không? (2026)

Biên soạn:

· Cập nhật:

Kết hôn đồng giới ở Việt Nam: có được chấp nhận không? (2026)

Hiện nay Việt Nam chưa chấp nhận hôn nhân đồng giới. Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Hai người đồng giới không thể đăng ký kết hôn. Tuy vậy, pháp luật không cấm họ chung sống hay tổ chức lễ cưới và cũng không xử phạt hành vi này.

Tóm tắt nhanh

  • Cơ quan nhà nước không đăng ký kết hôn cho hai người cùng giới tính.
  • Từ 01/01/2015, luật không còn cấm kết hôn đồng giới và không còn phạt hành chính như trước đây.
  • Đám cưới, lễ cam kết hay sống chung chỉ mang ý nghĩa xã hội, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
  • Giấy chứng nhận kết hôn cấp ở nước ngoài không đương nhiên được công nhận là quan hệ vợ chồng tại Việt Nam.
  • Cặp đôi vẫn có thể bảo vệ quyền lợi bằng các công cụ dân sự như di chúc, hợp đồng, thỏa thuận sở hữu chung.
  • Thông tin cập nhật tháng 10/2026: Luật Hôn nhân và gia đình 2014 vẫn là văn bản áp dụng.

Quy định hiện hành về kết hôn đồng giới

Có hai quy định cần nắm khi tìm hiểu về hôn nhân đồng giới tại Việt Nam.

  • Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
  • Khoản 5 Điều 3 cùng luật: kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn.

Hai quy định này cho thấy luật chỉ cho phép đăng ký kết hôn giữa nam và nữ. Điều kiện chung gồm nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, hai bên tự nguyện, không bị mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn. Vì vậy, nếu hai người cùng giới tính nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ từ chối.

Các nhà nghiên cứu pháp lý thường tóm tắt tình trạng này như sau: pháp luật hiện hành không cấm nhưng cũng chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới.

Trước đây và hiện nay khác nhau thế nào?

Nhiều người vẫn nhớ quy định cũ nên dễ hiểu nhầm. Bảng dưới đây so sánh hai giai đoạn.

Nội dung Trước 01/01/2015 Từ 01/01/2015 đến nay
Văn bản chính Luật Hôn nhân và gia đình 2000 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Thái độ của luật Kết hôn giữa những người cùng giới tính là hành vi bị cấm Không còn quy định cấm, chỉ ghi rõ là Nhà nước không thừa nhận
Xử phạt hành chính Có mức phạt tiền theo nghị định xử phạt thời đó (nay đã hết hiệu lực) Không có quy định xử phạt việc tổ chức lễ cưới hay sống chung
Đăng ký kết hôn Không được đăng ký Vẫn không được đăng ký

Như vậy, thay đổi năm 2014 giúp những người đồng giới không còn bị coi là vi phạm pháp luật khi chung sống hay tổ chức lễ cưới. Đây là điểm mà nhiều bài viết cũ chưa nói rõ.

Đám cưới đồng giới, sống chung có bị phạt không?

Hiện không có quy định nào xử phạt việc hai người cùng giới tính tổ chức lễ cưới, tổ chức buổi lễ cam kết hay sống chung với nhau. Cặp đôi được tự do về mặt đời sống riêng tư, miễn là không vi phạm các quy định khác như trật tự công cộng hay quy định về tổ chức sự kiện.

Tuy nhiên, lễ cưới chỉ có giá trị về mặt tình cảm và phong tục. Buổi lễ đó không thay thế đăng ký kết hôn nên không tạo ra quan hệ vợ chồng hợp pháp.

Lưu ý: Bạn không nên dùng các cụm như “giấy đăng ký kết hôn” hay “giấy chứng nhận vợ chồng” cho văn bản do tổ chức tư nhân hoặc cá nhân tự soạn. Những giấy này không có giá trị pháp lý và dễ gây hiểu nhầm với giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp.

Hệ quả pháp lý khi hôn nhân không được thừa nhận

Khi Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới, giữa hai người không phát sinh quan hệ vợ chồng theo luật. Điều này kéo theo một số hệ quả thực tế.

Về tài sản chung

Chế độ tài sản vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình không áp dụng. Tài sản của mỗi người được xác định theo quy định chung của Bộ luật Dân sự: ai đứng tên, ai góp vốn, hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên. Khi chia tay, việc giải quyết tài sản thường dựa trên chứng cứ về nguồn tiền và thỏa thuận, không dựa trên nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.

Về thừa kế

Hai người đồng giới không phải là người thừa kế theo pháp luật của nhau ở hàng thừa kế thứ nhất như vợ chồng. Muốn để lại tài sản cho bạn đời, người có tài sản phải lập di chúc hợp pháp.

Về con cái

  • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chỉ áp dụng cho cặp vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị định 10/2015/NĐ-CP.
  • Việc nhận con nuôi do Luật Nuôi con nuôi điều chỉnh. Mỗi người có thể xét nhận nuôi với tư cách cá nhân nếu đủ điều kiện, nhưng hai người đồng giới không thể nhận nuôi chung với tư cách vợ chồng.

Về các quyền gắn với tư cách vợ chồng

Các quyền như đại diện cho nhau, quyết định y tế thay nhau, chế độ chính sách dành cho vợ hoặc chồng, thủ tục nhân thân cho người nước ngoài là vợ/chồng… đều gắn với quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vì chưa có quan hệ này nên cặp đôi phải dùng các cơ chế khác như ủy quyền.

Lưu ý: Luật Hôn nhân và gia đình có quy định về việc nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Quy định này nói về nam và nữ, nên bạn không nên mặc định áp dụng nguyên cho cặp đôi đồng giới. Các tranh chấp tài sản của họ chủ yếu được giải quyết theo Bộ luật Dân sự.

Cặp đôi đồng giới bảo vệ quyền lợi bằng cách nào?

Pháp luật dân sự cho phép mỗi cá nhân tự do xác lập giao dịch hợp pháp. Cặp đôi có thể cân nhắc các công cụ sau.

  1. Lập thỏa thuận về tài sản: ghi rõ khoản đóng góp, quyền sở hữu chung đối với nhà, xe, khoản tiết kiệm; nên lập thành văn bản rõ ràng và bảo đảm hình thức theo luật (ví dụ tài sản phải đăng ký thì cần đúng thủ tục).
  2. Đứng tên đồng sở hữu: với tài sản lớn như nhà ở, đất đai, hai người có thể cùng đứng tên trên giấy tờ sở hữu theo tỷ lệ thỏa thuận.
  3. Lập di chúc: mỗi người lập di chúc để lại tài sản cho người kia, đúng điều kiện về hình thức theo Bộ luật Dân sự.
  4. Lập giấy ủy quyền: dùng khi cần người kia đại diện trong giao dịch, thủ tục; phạm vi ủy quyền phải rõ và đúng quy định.
  5. Chỉ định người thụ hưởng: trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hoặc các sản phẩm tài chính cho phép chỉ định người thụ hưởng.

Với giao dịch quan trọng, bạn nên đọc kỹ điều kiện hình thức của từng loại. Ví dụ, nếu có vay mượn tiền giữa hai người, bạn có thể tham khảo cách lập mẫu giấy vay tiền viết tay để ghi nhận khoản vay rõ ràng.

Về quyền nhân thân nói chung, mọi công dân đều được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm và thân thể, không phân biệt xu hướng tính dục. Bạn có thể xem thêm bài về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Kết hôn ở nước ngoài có giá trị tại Việt Nam không?

Một số quốc gia và vùng lãnh thổ cho phép hôn nhân đồng giới, trong đó có Đài Loan và Thái Lan. Công dân Việt Nam hoàn toàn có thể kết hôn hợp pháp tại những nơi đó theo luật nước sở tại.

Tuy nhiên, vì luật Việt Nam chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới, cặp đôi không thể chỉ dựa vào giấy chứng nhận kết hôn cấp ở nước ngoài để yêu cầu xác lập đầy đủ địa vị vợ chồng tại Việt Nam. Vì vậy, việc ghi vào sổ hộ tịch ở Việt Nam, hưởng quyền thừa kế như vợ chồng hay giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đều gặp trở ngại pháp lý.

Nếu hai người đã kết hôn ở nước ngoài và sinh sống tại đó, quyền lợi của họ chủ yếu được xác định theo pháp luật nước sở tại. Khi phát sinh giao dịch có yếu tố nước ngoài, bạn nên kiểm tra kỹ quy định áp dụng cho từng trường hợp.

Lưu ý: Thủ tục ly hôn của Việt Nam được xây dựng cho quan hệ vợ chồng hợp pháp. Nếu bạn cần tìm hiểu về thủ tục này đối với cặp nam nữ, xem bài thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu hoặc điều kiện ly hôn đơn phương.

Chuyển đổi giới tính và việc kết hôn

Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận quyền chuyển đổi giới tính của cá nhân theo quy định của luật. Người đã chuyển đổi giới tính có quyền đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch và có các quyền nhân thân phù hợp với giới tính mới.

Tuy nhiên, đến nay chưa có một đạo luật riêng quy định đầy đủ về điều kiện và trình tự chuyển đổi giới tính. Vì vậy, trong thực tế, việc xác định giới tính và thủ tục hộ tịch sau chuyển đổi còn nhiều vướng mắc. Bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan hộ tịch có thẩm quyền để biết hồ sơ cụ thể thay vì tự suy đoán.

Pháp luật có thay đổi trong thời gian tới không?

Theo các nguồn tra cứu pháp luật đến thời điểm cập nhật tháng 10/2026, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 vẫn còn hiệu lực. Chưa có văn bản nào thay thế luật này. Luật được sửa đổi gián tiếp bởi Luật số 81/2025/QH15 (sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân), chủ yếu về thẩm quyền tòa án sau khi tổ chức lại hệ thống tòa án, không thay đổi quy định về kết hôn đồng giới.

Do đó, bạn nên coi việc Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới là quy định đang áp dụng. Mọi thông tin về thay đổi trong tương lai chỉ nên dựa vào văn bản chính thức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Câu hỏi thường gặp

Kết hôn đồng giới ở Việt Nam có hợp pháp không?

Chưa. Hai người cùng giới tính không thể đăng ký kết hôn vì Nhà nước không thừa nhận hôn nhân đồng giới. Tuy nhiên, việc chung sống hay tổ chức lễ cưới không bị cấm và không bị xử phạt.

Tổ chức đám cưới đồng giới có bị phạt không?

Không. Quy định cấm và xử phạt kết hôn giữa những người cùng giới tính đã hết hiệu lực từ khi Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015. Đám cưới chỉ có ý nghĩa xã hội, không tạo quan hệ vợ chồng hợp pháp.

Hai người đồng giới sống chung có được chia tài sản như vợ chồng không?

Không áp dụng chế độ tài sản vợ chồng. Tài sản được xác định theo Bộ luật Dân sự, dựa trên đứng tên, đóng góp và thỏa thuận. Vì vậy hai người nên lập thỏa thuận hoặc đồng sở hữu bằng văn bản rõ ràng.

Kết hôn ở nước ngoài rồi về Việt Nam có được công nhận không?

Không đương nhiên. Luật Việt Nam chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới, nên giấy chứng nhận kết hôn cấp ở nước ngoài không thể dùng đơn thuần để xác lập đầy đủ địa vị vợ chồng tại Việt Nam.

Người đồng giới có được nhận con nuôi hoặc mang thai hộ không?

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chỉ dành cho cặp vợ chồng. Việc nhận con nuôi thực hiện theo Luật Nuôi con nuôi, nhưng hai người đồng giới không thể nhận nuôi chung với tư cách vợ chồng.

Người đã chuyển đổi giới tính có được kết hôn không?

Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận quyền chuyển đổi giới tính theo quy định của luật, nhưng chưa có luật riêng quy định chi tiết. Bạn cần liên hệ cơ quan hộ tịch có thẩm quyền để biết hồ sơ và điều kiện cụ thể trong từng trường hợp.

Tóm lại, Việt Nam chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới nhưng cũng không cấm hay xử phạt việc những người cùng giới tính chung sống hoặc tổ chức lễ cưới. Điều này khiến cặp đôi không có quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo luật, nên việc chủ động lập thỏa thuận, di chúc và ủy quyền hợp pháp là cách thực tế để bảo vệ quyền lợi của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →