Mẫu đăng ký tạm trú cho người ở trọ và thủ tục mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu đăng ký tạm trú cho người ở trọ và thủ tục mới nhất 2026

Người ở trọ sinh sống ngoài phạm vi xã, phường nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú. Hồ sơ gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA) và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp như hợp đồng thuê trọ. Bạn nộp tại Công an cấp xã hoặc trên VNeID, thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc.

Tóm tắt nhanh

  • Ai phải đăng ký: người thuê trọ ở ngoài xã/phường thường trú từ 30 ngày trở lên để làm việc, học tập hoặc lý do khác.
  • Mẫu cần dùng: CT01 (Thông tư 53/2025/TT-BCA, thay mẫu CT01 cũ của Thông tư 56/2021/TT-BCA).
  • Nơi nộp: Công an cấp xã nơi thuê trọ, hoặc trực tuyến qua VNeID, Cổng dịch vụ công.
  • Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Lệ phí: miễn nếu đăng ký trên VNeID từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026.
  • Không đăng ký: bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 500.000 – 1.000.000 đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Người ở trọ khi nào phải đăng ký tạm trú?

Theo Luật Cư trú 2020, công dân đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác, từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Từ 01/07/2025, cả nước không còn cấp huyện nên mốc so sánh là xã, phường (cấp xã).

Ví dụ: Lan quê ở Nghệ An, thuê phòng trọ ở một phường tại TP.HCM để đi làm. Sau khi ở đủ 30 ngày, Lan phải đăng ký tạm trú tại Công an phường nơi thuê trọ. Nếu Lan thuê trọ ngay trong xã, phường mình đang đăng ký thường trú thì không thuộc diện này.

Chủ trọ không đăng ký thay được nếu bạn không đồng ý, nhưng chủ trọ phải ký xác nhận cho thuê. Một số chỗ ở không được đăng ký tạm trú mới, ví dụ nhà thuộc diện tranh chấp, lấn chiếm đất trái phép hoặc xây dựng trái phép (quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020). Trước khi thuê, bạn nên hỏi chủ trọ về giấy tờ nhà.

Lưu ý: Sổ tạm trú giấy và sổ hộ khẩu đã hết giá trị từ 01/01/2023. Hiện nay thông tin tạm trú được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bạn có thể xem trên VNeID.

Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người ở trọ

Theo Điều 28 Luật Cư trú 2020, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01). Nếu người đăng ký chưa thành niên, tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng.
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: thường là hợp đồng thuê trọ. Nhiều loại giấy tờ về nhà ở đã được tích hợp trong cơ sở dữ liệu quốc gia nên có trường hợp bạn không phải xuất trình bản giấy.
  • Căn cước hoặc VNeID tài khoản định danh mức 2 để cán bộ đối chiếu thông tin. Khi nộp trực tiếp, bạn chỉ cần cung cấp họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú; cán bộ tra cứu dữ liệu để lập hồ sơ.

Nếu hợp đồng thuê trọ chỉ viết tay, bạn nên nhờ chủ nhà ghi ý kiến đồng ý, ký tên trong phần ý kiến của chủ hộ/chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp trên tờ khai CT01 và hỏi Công an cấp xã giấy tờ nhà nào cần mang theo. Trường hợp cần giấy tờ chứng minh thông tin cá nhân, bạn có thể tham khảo mẫu giấy xác nhận nhân thân, nhưng thông thường căn cước hoặc VNeID là đủ.

Nếu bạn quên số định danh trên thẻ, xem hướng dẫn tra số căn cước công dân online. Nếu chưa có thẻ, xem làm căn cước công dân ở đâu.

Mẫu đăng ký tạm trú CT01 và cách điền

Từ 01/07/2025, tờ khai đăng ký tạm trú dùng mẫu CT01 ban hành kèm Thông tư 53/2025/TT-BCA, thay mẫu CT01 cũ. Đây là mẫu chung cho nhiều thủ tục (thường trú, tạm trú, xác nhận thông tin cư trú), nên bạn phải ghi rõ nội dung đề nghị là đăng ký tạm trú. Bản chính thức được cấp tại Công an cấp xã hoặc có sẵn khi khai trên VNeID. Phần dưới đây trình bày lại các mục chính để bạn chuẩn bị thông tin.

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ (Mẫu CT01) – bố cục các mục chính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi: (1) …………………………………………………………

1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/………… 3. Giới tính: …………

4. Số định danh cá nhân: ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

5. Số điện thoại liên hệ: ……………… 6. Email: ………………………

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: ……………………………………

8. Mối quan hệ với chủ hộ: ………………………………………

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ: ☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐☐

10. Nội dung đề nghị (2): ……………………………………………

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi (nếu có): STT – Họ, chữ đệm và tên – Ngày, tháng, năm sinh – Số định danh cá nhân – Nơi thường trú – Mối quan hệ với người có thay đổi.

……, ngày ….. tháng ….. năm …..

Ý kiến của chủ hộ / chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp / cha, mẹ hoặc người giám hộ (ký, ghi rõ họ tên)      Người kê khai (ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Phần trình bày trên chỉ nhằm giúp bạn chuẩn bị thông tin. Khi nộp hồ sơ, hãy dùng đúng bản mẫu CT01 do Bộ Công an ban hành (nhận tại Công an cấp xã hoặc khai điện tử trên VNeID) để tránh bị trả lại hồ sơ.

Hướng dẫn điền cho người ở trọ

  • Kính gửi (1): ghi Công an cấp xã nơi bạn thuê trọ (ví dụ: Công an phường … , tỉnh/thành phố …).
  • Mục 1–6: ghi theo thẻ căn cước/VNeID, đúng chữ hoa, dấu tiếng Việt; số định danh gồm 12 số.
  • Mục 7–9: thông tin chủ hộ tại nơi bạn đến đăng ký tạm trú. Nếu thuê trọ, thường ghi chủ nhà hoặc người đứng tên chỗ ở; mối quan hệ ghi “Người thuê trọ” hoặc “Người ở nhờ” tùy trường hợp. Hỏi chủ trọ để có số định danh của họ.
  • Mục 10 (2): ghi cụ thể, ví dụ: “Đăng ký tạm trú tại địa chỉ: số …, đường …, phường/xã …, tỉnh/thành phố …, thời hạn … tháng”.
  • Mục 11: chỉ khai khi có người đi cùng (vợ/chồng, con, bạn ở chung cần đăng ký). Nếu đăng ký một mình thì bỏ trống hoặc ghi “Không”.
  • Chữ ký: chủ trọ ký xác nhận đồng ý cho bạn đăng ký tạm trú; bạn ký và ghi rõ họ tên. Nếu nộp trực tuyến thì xác nhận bằng tài khoản điện tử.

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp

  1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Điền CT01, xin chủ trọ ký xác nhận, mang theo thẻ căn cước và hợp đồng thuê trọ.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp xã nơi thuê trọ. Giờ tiếp nhận là giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy (trừ ngày nghỉ lễ, Tết).
  3. Bước 3: Cán bộ kiểm tra và đối chiếu. Cán bộ đối chiếu thông tin bạn khai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu cư trú. Hồ sơ đủ điều kiện thì bạn nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04). Hồ sơ thiếu thì được hướng dẫn bổ sung (mẫu CT05); hồ sơ không đủ điều kiện thì bị từ chối bằng văn bản nêu lý do.
  4. Bước 4: Nộp lệ phí theo quy định (nếu thuộc diện phải nộp).
  5. Bước 5: Nhận kết quả. Trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thông tin tạm trú của bạn được cập nhật vào cơ sở dữ liệu cư trú. Bạn kiểm tra trên VNeID hoặc yêu cầu xác nhận thông tin cư trú khi cần.

Trước đây, thủ tục này do Công an xã, phường, thị trấn thực hiện; sau khi chuyển sang chính quyền hai cấp, đầu mối vẫn là Công an cấp xã nên bạn không phải lên cấp huyện hay cấp tỉnh.

Đăng ký tạm trú online trên VNeID

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc ứng dụng VNeID. Yêu cầu quan trọng là có tài khoản định danh điện tử đã kích hoạt. Các bước thường gặp trên VNeID:

  1. Bước 1: Đăng nhập VNeID, vào mục dịch vụ công và chọn “Đăng ký tạm trú”.
  2. Bước 2: Chọn đối tượng đăng ký (bản thân hoặc người thân), nhập địa chỉ nơi thuê trọ, thời hạn tạm trú, thông tin chủ hộ/chủ nhà.
  3. Bước 3: Tải hoặc xác nhận giấy tờ chứng minh chỗ ở (hợp đồng thuê trọ) nếu hệ thống yêu cầu, xác nhận thông tin và gửi hồ sơ.
  4. Bước 4: Thanh toán lệ phí (nếu có) và theo dõi trạng thái xử lý trên ứng dụng.

Chi tiết từng màn hình, xem bài đăng ký tạm trú online được thực hiện như thế nào. Nếu chưa có tài khoản định danh, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.

Lệ phí và thời hạn tạm trú

Lệ phí đăng ký tạm trú là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký cư trú thu theo Thông tư 75/2022/TT-BTC. Theo thông tin trên Cổng dịch vụ công quốc gia, mức thu khoảng 10.000–15.000 đồng khi nộp trực tiếp và 5.000–7.000 đồng khi nộp trực tuyến tùy trường hợp; một số đối tượng được miễn. Ngoài ra, theo Thông tư 29/2026/TT-BTC, từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026, đăng ký cư trú qua VNeID được miễn lệ phí. Từ 01/01/2027, mức thu quay lại theo các thông tư gốc, trừ khi có văn bản mới.

Tạm trú được tối đa bao lâu?

Thời hạn tạm trú tối đa mỗi lần là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Bạn nên đăng ký thời hạn bằng hoặc ngắn hơn thời hạn hợp đồng thuê trọ.

Gia hạn tạm trú khi hết hạn

Trong vòng 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, bạn phải làm thủ tục gia hạn. Hồ sơ tương tự đăng ký mới (tờ khai CT01 và giấy tờ chỗ ở hợp pháp) và có thể nộp trực tiếp tại Công an cấp xã hoặc trên VNeID. Nếu bạn chuyển sang phòng trọ khác ở địa bàn khác thì làm thủ tục đăng ký tạm trú mới tại nơi ở mới, không gia hạn.

Cảnh báo: Không dùng giấy tờ giả, hợp đồng thuê trọ giả hoặc thông tin sai để đăng ký cư trú. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí xử lý hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Nếu thiếu giấy tờ nhà, hãy yêu cầu chủ trọ bổ sung hoặc hỏi Công an cấp xã cách chứng minh hợp pháp.

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/12/2025, Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo khoản 1 Điều 10, không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng (mức đối với cá nhân). Hình thức cảnh cáo là điểm mới so với trước đây; mức tiền tối đa không thay đổi.

Hành vi Mức xử phạt (cá nhân) Văn bản
Không đăng ký tạm trú, không gia hạn, không làm đúng thủ tục cư trú Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000 đồng Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Có tình tiết tăng nặng Có thể tăng nhưng không vượt mức tối đa của khung Luật Xử lý vi phạm hành chính

Mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức của cá nhân theo nguyên tắc chung của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Ngoài tiền phạt, không đăng ký tạm trú còn gây bất tiện khi cần xác nhận cư trú, làm thủ tục căn cước, nhập học cho con hoặc đăng ký phương tiện.

Câu hỏi thường gặp

Chủ trọ có phải đi cùng khi đăng ký tạm trú không?

Không bắt buộc đi cùng nếu bạn đã có ý kiến đồng ý của chủ trọ trong tờ khai hoặc giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo yêu cầu của Công an cấp xã. Khi đăng ký online, chủ nhà có thể được yêu cầu xác nhận trên hệ thống. Bạn nên hỏi trước cơ quan đăng ký để chuẩn bị đúng.

Ở trọ trong cùng phường đã thường trú có cần đăng ký tạm trú không?

Không. Đăng ký tạm trú chỉ áp dụng khi bạn ở ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi bạn đã đăng ký thường trú. Nếu bạn thuê trọ ngay trong xã, phường thường trú thì không thuộc diện phải đăng ký tạm trú.

Sau khi đăng ký tạm trú có được cấp sổ tạm trú không?

Không. Sổ tạm trú giấy không còn giá trị từ 01/01/2023. Thông tin tạm trú được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về cư trú; khi cần chứng minh, bạn xem trên VNeID hoặc xin xác nhận thông tin về cư trú.

Đăng ký tạm trú mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết là 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký cư trú nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ thiếu, bạn được hướng dẫn bổ sung và thời hạn tính lại từ khi hồ sơ hợp lệ.

Sinh viên ở trọ có phải đăng ký tạm trú không?

Có, nếu sinh viên ở trọ ngoài xã, phường thường trú từ 30 ngày trở lên. Sinh viên chưa đủ 18 tuổi cần có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ trong tờ khai. Sinh viên ở ký túc xá thì làm theo hướng dẫn của nhà trường và cơ quan công an địa phương.

Thuê trọ chưa đủ 30 ngày thì có phải khai báo gì không?

Dưới 30 ngày thì chưa phải đăng ký tạm trú, nhưng chủ cơ sở lưu trú hoặc bạn có thể phải thông báo lưu trú theo quy định tại địa phương. Bạn nên hỏi Công an cấp xã để làm đúng.

Đăng ký tạm trú cho người ở trọ không phức tạp: chuẩn bị tờ khai CT01, hợp đồng thuê trọ, căn cước và nộp tại Công an cấp xã hoặc trên VNeID. Làm đúng hạn giúp bạn tránh bị phạt, thuận lợi khi làm các thủ tục khác, và hiện còn được miễn lệ phí nếu thực hiện trực tuyến đến hết năm 2026.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Quy định có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu với hướng dẫn của Công an cấp xã khi nộp hồ sơ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →