Mã định danh của trẻ em chính là số định danh cá nhân gồm 12 chữ số, được xác lập khi trẻ đăng ký khai sinh và lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bạn có thể xem số này ngay trên giấy khai sinh, trong mục “Thông tin cư trú” của VNeID (tài khoản mức 2), hoặc trên cổng dịch vụ công. Nếu chưa có, bạn đến Công an cấp xã để được cung cấp.
Tóm tắt nhanh
- Trẻ em có số định danh cá nhân từ khi khai sinh; khi đủ 14 tuổi làm thẻ căn cước, số trên thẻ vẫn là số đó, không đổi.
- 4 cách tra cứu: giấy khai sinh, VNeID của cha/mẹ, cổng dịch vụ công, hỏi Công an cấp xã.
- Trẻ dưới 14 tuổi không bắt buộc làm thẻ căn cước, chỉ làm khi có nhu cầu.
- Sáp nhập tỉnh, bỏ cấp huyện không làm thay đổi số định danh đã được cấp.
- Không đăng số định danh của con lên mạng xã hội hoặc nhóm chat công khai.
Mã định danh của trẻ em là gì?
Theo Luật Căn cước 2023, số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số, do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập. Bộ Công an quản lý thống nhất trên toàn quốc. Mỗi người có một số riêng, không trùng với bất kỳ ai và dùng suốt đời.
Với trẻ em, người ta thường gọi số này là “mã định danh” hoặc “mã số định danh cá nhân”. Bản chất chỉ là một. Trẻ dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước thì số nằm trên giấy khai sinh. Từ khi có thẻ căn cước, đó cũng là số thẻ.
12 chữ số định danh được cấu tạo thế nào?
| Vị trí | Ý nghĩa |
|---|---|
| 3 số đầu | Mã tỉnh/thành phố (hoặc mã quốc gia) nơi đăng ký khai sinh |
| 1 số tiếp theo | Mã thế kỷ sinh và giới tính (thế kỷ 21: nam 2, nữ 3) |
| 2 số tiếp theo | Hai số cuối của năm sinh |
| 6 số cuối | Dãy số ngẫu nhiên |
Ví dụ: bé gái sinh năm 2018, khai sinh tại Hà Nội sẽ có số bắt đầu bằng 001 3 18, sau đó là 6 số ngẫu nhiên. Bạn có thể nhìn 6 số đầu để kiểm tra nhanh xem số có khớp với ngày sinh, giới tính của con hay không.
Lưu ý: 3 số đầu phản ánh nơi khai sinh tại thời điểm cấp. Sau khi sắp xếp còn 34 tỉnh/thành, các mã cũ không bị đổi. Ví dụ, trẻ khai sinh ở Bình Dương trước đây vẫn mang mã 074, dù địa phương này nay thuộc TP. Hồ Chí Minh. Số định danh không phụ thuộc nơi ở hiện tại và không bị đổi khi sáp nhập đơn vị hành chính.
4 cách tra cứu mã định danh của trẻ em
Cách 1: Xem trên giấy khai sinh
Đây là cách nhanh nhất. Theo Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn, số định danh cá nhân được cấp khi đăng ký khai sinh và ghi trên giấy khai sinh. Trường hợp khai sinh từ 01/01/2016 trở đi, bạn thường thấy số này in ở mục “Số định danh cá nhân”. Nếu bạn chỉ còn bản trích lục, hãy kiểm tra cả bản sao do UBND cấp xã cấp.
Cách 2: Tra trên VNeID của cha, mẹ
Nếu cha hoặc mẹ có tài khoản định danh điện tử mức 2, bạn có thể xem số của con trong mục thông tin cư trú. Các bước chi tiết ở phần tiếp theo.
Cách 3: Tra trên cổng dịch vụ công
Bạn đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia (hoặc cổng dịch vụ công của Bộ Công an) bằng tài khoản định danh điện tử. Sau đó vào phần thông tin công dân, chọn mục chi tiết thông tin hộ công dân. Hệ thống hiển thị họ tên và số định danh của các thành viên trong hộ, trong đó có con bạn. Giao diện cổng có thể được cập nhật theo thời gian, nên tên mục có thể khác đôi chút.
Cách 4: Hỏi trực tiếp Công an cấp xã
Khi giấy khai sinh không có số hoặc bạn không dùng được VNeID, hãy đến Công an xã, phường nơi trẻ thường trú (hoặc nơi đăng ký khai sinh). Bạn mang theo giấy khai sinh của con và giấy tờ tùy thân của cha, mẹ để cán bộ đối chiếu, xác thực rồi thông báo số.
Hướng dẫn tra mã định danh của con trên VNeID
Điều kiện: điện thoại cài ứng dụng VNeID bản mới nhất, tài khoản của cha/mẹ (hoặc người giám hộ) ở mức 2 và con đã có tên trong cùng hộ cư trú trên cơ sở dữ liệu.
- Bước 1: Mở VNeID và đăng nhập bằng mật khẩu hoặc sinh trắc học.
- Bước 2: Chọn mục Ví giấy tờ.
- Bước 3: Chọn Thông tin cư trú, nhập passcode để xem.
- Bước 4: Kéo xuống phần Thông tin thành viên khác trong hộ.
- Bước 5: Tìm tên con. Họ tên, số định danh, ngày sinh, giới tính và quan hệ với chủ hộ sẽ hiện ra.
Lưu ý: Nếu trong Ví giấy tờ không thấy mục “Thông tin cư trú”, nhiều khả năng tài khoản của bạn mới ở mức 1. Bạn cần đến cơ quan Công an để xác thực nâng lên mức 2. Trẻ dưới 14 tuổi cũng có thể được đăng ký tài khoản định danh điện tử gắn với tài khoản của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Nếu bạn cần xem số căn cước của người lớn trong nhà, xem thêm hướng dẫn tra số căn cước công dân online.
Trẻ chưa có số định danh thì xin ở đâu?
Bộ Công an đã xác lập số định danh cho phần lớn người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Tuy vậy vẫn có trường hợp bạn không tìm thấy số. Nguyên nhân thường gặp là trẻ khai sinh từ trước năm 2016, giấy khai sinh in chưa có số, thông tin khai sinh chưa được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, hoặc thông tin cha mẹ bị sai lệch.
- Bước 1: Chuẩn bị giấy khai sinh của con (bản chính) và thẻ căn cước/CCCD của cha hoặc mẹ.
- Bước 2: Đến Công an xã, phường nơi trẻ thường trú hoặc nơi đã đăng ký khai sinh.
- Bước 3: Đề nghị kiểm tra, cung cấp số định danh cá nhân của con. Nếu dữ liệu chưa có, cán bộ sẽ hướng dẫn cập nhật hoặc xác lập số theo quy định.
- Bước 4: Nhận thông báo số định danh và kiểm tra lại họ tên, ngày sinh, giới tính cho khớp với giấy khai sinh.
Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp (tỉnh và xã/phường), không còn cấp huyện. Vì vậy, việc liên hệ về cư trú và dữ liệu dân cư của trẻ chủ yếu diễn ra ở Công an cấp xã; bạn nên gọi hoặc hỏi trước giờ tiếp nhận hồ sơ tại nơi mình ở.
Nếu cha mẹ chưa đăng ký thường trú cho con, bạn xem thêm hướng dẫn đăng ký tạm trú online để cập nhật nơi cư trú trên cơ sở dữ liệu.
Trẻ dưới 14 tuổi có phải làm thẻ căn cước?
Không bắt buộc. Theo Luật Căn cước 2023, công dân từ đủ 14 tuổi phải làm thẻ căn cước. Công dân dưới 14 tuổi được cấp thẻ theo nhu cầu, do bản thân trẻ hoặc người đại diện hợp pháp đề nghị.
- Trẻ từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi: người đại diện hợp pháp (cha, mẹ, người giám hộ) đưa trẻ đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt). Có thể nộp hồ sơ trực tuyến trước bằng VNeID.
- Trẻ dưới 6 tuổi: người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục thay cho trẻ, theo hướng dẫn của cơ quan quản lý căn cước.
- Trẻ đã làm thẻ căn cước từ 12 tuổi: thẻ đó dùng đến mốc đổi thẻ ở tuổi 25, không phải đổi lại khi 14 tuổi.
Số trên thẻ căn cước của trẻ vẫn là số định danh đã có từ lúc khai sinh. Bạn có thể xem thêm hướng dẫn làm thẻ căn cước online và nơi làm căn cước theo quy định.
Số định danh của trẻ dùng để làm gì?
- Nhập học, chuyển trường: nhà trường thường yêu cầu số định danh để cập nhật hồ sơ học sinh. Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục có mã định danh học sinh riêng, nhưng khi kê khai bạn vẫn cần số định danh cá nhân của con.
- Tiêm chủng, khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế: dùng để đối chiếu thông tin cá nhân.
- Thủ tục hành chính: làm hộ chiếu, đăng ký thường trú, xác nhận cư trú, tài khoản định danh điện tử.
- Thuế: từ 01/07/2025, số định danh cá nhân được dùng làm mã số thuế. Nếu bạn đăng ký con là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh, bạn kê khai số này. Chi tiết xem bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.
Tình huống thường gặp: chị Lan chuẩn bị hồ sơ vào lớp 1 cho con, giấy khai sinh bản photo bị mờ mục số định danh. Chị mở VNeID của chồng (tài khoản mức 2), vào Thông tin cư trú, xem thành viên khác trong hộ và chép đúng 12 số của con. Sau đó chị đối chiếu ngày sinh, giới tính với giấy khai sinh rồi mới kê khai cho nhà trường.
Lưu ý bảo mật thông tin của trẻ
Cảnh báo: Số định danh gắn với toàn bộ dữ liệu cá nhân của trẻ. Hãy chỉ cung cấp cho nhà trường, cơ sở y tế, cơ quan nhà nước và chỉ khi có yêu cầu hợp lệ. Không đăng ảnh giấy khai sinh, thẻ căn cước lên mạng xã hội hay nhóm công khai. Cẩn thận với các tin nhắn, cuộc gọi tự xưng cơ quan chức năng yêu cầu gửi mã định danh của con.
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) có quy định riêng, chặt chẽ hơn khi xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em. Việc xử lý dữ liệu này nhìn chung cần có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ. Vì vậy, nếu một đơn vị thu thập số định danh của con bạn, hãy hỏi rõ mục đích sử dụng.
Nếu cần giấy tờ chứng minh nhân thân, nhà trường hoặc cơ quan thường chấp nhận bản sao có chứng thực. Bạn nên tham khảo thêm mẫu giấy xác nhận nhân thân khi được yêu cầu.
Căn cứ pháp lý
- Luật Căn cước 2023 (hiệu lực từ 01/07/2024) và Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành.
- Luật Hộ tịch 2014 và Thông tư 04/2020/TT-BTP về đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân.
- Luật Cư trú 2020.
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026).
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
Mã định danh của trẻ em có phải là số căn cước không?
Về bản chất là cùng một dãy 12 số. Khi trẻ chưa có thẻ căn cước, đó là số định danh cá nhân trên giấy khai sinh. Khi trẻ được cấp thẻ căn cước, số trên thẻ chính là số này và không thay đổi.
Trẻ sơ sinh có được cấp mã định danh ngay không?
Có. Số định danh được xác lập khi đăng ký khai sinh. Thông thường bạn thấy số này ngay trên giấy khai sinh. Nếu chưa thấy, hãy đối chiếu lại với cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc Công an cấp xã.
Tra mã định danh của con trên VNeID mà không thấy thì sao?
Hãy kiểm tra tài khoản của bạn đã lên mức 2 chưa, con đã nằm trong cùng hộ cư trú chưa và ứng dụng đã cập nhật bản mới chưa. Nếu vẫn không thấy, bạn dùng giấy khai sinh hoặc đến Công an cấp xã để được cung cấp số.
Sáp nhập tỉnh có làm đổi mã định danh của trẻ không?
Không. Số định danh đã được cấp vẫn giữ nguyên. Thẻ căn cước đang dùng cũng còn giá trị đến hết thời hạn ghi trên thẻ, nên bạn không bắt buộc phải đổi chỉ vì sáp nhập.
Có tra được mã định danh của con người khác không?
Bạn chỉ nên tra số của con mình hoặc người mình giám hộ. Dữ liệu cá nhân của người khác được bảo vệ, việc tìm kiếm, thu thập, sử dụng trái phép có thể bị xử lý theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Học sinh có mã định danh riêng của ngành giáo dục không?
Có, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục có mã định danh học sinh dùng thống nhất qua các cấp học. Mã này khác với số định danh cá nhân do Bộ Công an quản lý, nhưng nhà trường thường dùng số định danh cá nhân để đối chiếu dữ liệu.
Tóm lại, mã định danh của trẻ em là số định danh cá nhân 12 số, có từ khi khai sinh và giữ nguyên suốt đời. Bạn tra nhanh nhất qua giấy khai sinh hoặc VNeID của cha mẹ, còn khi chưa có số thì đến Công an cấp xã để được cung cấp. Hãy giữ kín số này như một giấy tờ quan trọng của con.











