Phản tố là gì? Quyền phản tố của bị đơn trong tố tụng dân sự 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Phản tố là gì? Quyền phản tố của bị đơn trong tố tụng dân sự 2026

Phản tố là việc bị đơn đưa ra yêu cầu ngược lại đối với nguyên đơn ngay trong vụ án mà nguyên đơn đã khởi kiện. Theo Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, yêu cầu này phải liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn và phải được nộp trước phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tòa án sẽ giải quyết cả hai yêu cầu trong cùng một vụ án.

Tóm tắt nhanh

  • Phản tố là quyền tố tụng của bị đơn, về bản chất giống một yêu cầu khởi kiện nhưng được giải quyết chung với vụ án đang có.
  • Căn cứ chính: Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS).
  • Được Tòa chấp nhận khi thuộc 1 trong 3 trường hợp: bù trừ nghĩa vụ; loại trừ yêu cầu của nguyên đơn; hoặc hai yêu cầu liên quan và giải quyết chung sẽ chính xác, nhanh hơn.
  • Phải nộp trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  • Bị đơn phải nộp tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố.

Phản tố là gì?

Trong vụ án dân sự, nguyên đơn là người khởi kiện, bị đơn là người bị kiện. Bị đơn không chỉ có thể phản đối yêu cầu của nguyên đơn mà còn có thể chủ động đòi quyền lợi của mình từ chính nguyên đơn. Việc đưa ra yêu cầu đó gọi là phản tố.

Khoản 1 Điều 200 BLTTDS 2015 quy định: cùng với việc phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Quyền này cũng được ghi nhận trong nhóm quyền của bị đơn tại Điều 72 BLTTDS.

Điểm cốt lõi: yêu cầu phản tố về bản chất là một yêu cầu khởi kiện. Vì vậy Tòa án xem xét, thụ lý và giải quyết theo thủ tục tương tự như đơn khởi kiện, chỉ khác là hai bên cùng được giải quyết trong một vụ án thay vì hai vụ riêng.

Lợi ích của phản tố là tránh phải khởi kiện riêng, tiết kiệm thời gian, hạn chế việc hai bản án mâu thuẫn nhau về cùng một quan hệ tranh chấp.

Điều kiện để yêu cầu phản tố được chấp nhận

Không phải yêu cầu nào của bị đơn cũng được coi là phản tố hợp lệ. Khoản 2 Điều 200 BLTTDS 2015 cho phép Tòa án chấp nhận khi yêu cầu thuộc một trong ba trường hợp sau:

Trường hợp Nội dung Ví dụ
1. Bù trừ nghĩa vụ Phản tố để trừ nghĩa vụ của bị đơn với nghĩa vụ mà nguyên đơn yêu cầu A kiện B đòi 500 triệu tiền hàng; B yêu cầu trừ 200 triệu tiền vận chuyển mà A còn nợ B
2. Loại trừ yêu cầu của nguyên đơn Nếu được chấp nhận, yêu cầu phản tố sẽ loại trừ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn A kiện đòi nhà theo hợp đồng; B yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu
3. Hai yêu cầu có liên quan Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn có sự liên quan với nhau; giải quyết chung thì vụ án được giải quyết chính xác và nhanh hơn Tranh chấp hợp đồng thuê nhà: bên thuê bị kiện đòi tiền thuê, đồng thời phản tố đòi bồi thường do nhà không đảm bảo chất lượng

Nếu yêu cầu của bị đơn không liên quan gì đến vụ án đang giải quyết, Tòa án sẽ không coi đó là phản tố. Khi đó bị đơn muốn đòi quyền lợi thì phải khởi kiện thành vụ án riêng theo thủ tục chung.

Lưu ý: Chủ thể phản tố là bị đơn, đối tượng bị phản tố là nguyên đơn (hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập). Bị đơn không dùng phản tố để kiện người khác không tham gia vụ án với tư cách đối lập với mình.

Thời điểm và thủ tục nộp đơn phản tố

Nộp khi nào?

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, bị đơn nhận được thông báo thụ lý. Theo Điều 199 BLTTDS, bị đơn phải nộp văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của nguyên đơn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo (trường hợp có lý do chính đáng có thể được gia hạn). Đây là lúc bị đơn nên nộp luôn đơn phản tố.

Tuy nhiên, Điều 200 còn cho phép bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố ở thời điểm muộn hơn nhưng không muộn hơn thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Quá thời điểm này, yêu cầu phản tố thường không được chấp nhận trong vụ án đó và bị đơn chỉ còn cách khởi kiện riêng (nếu còn thời hiệu).

Các bước thực hiện

  1. Bước 1: Đọc kỹ thông báo thụ lý vụ án và đơn khởi kiện của nguyên đơn, xác định có yêu cầu nào của mình thuộc 3 trường hợp được phản tố hay không.
  2. Bước 2: Soạn đơn phản tố (kèm văn bản ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn) và chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh.
  3. Bước 3: Nộp đơn tại Tòa án đang giải quyết vụ án. Từ 01/07/2025, các vụ việc trước đây do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực theo Luật sửa đổi BLTTDS năm 2025.
  4. Bước 4: Nộp tạm ứng án phí đối với yêu cầu phản tố theo thông báo của Tòa án và nộp lại biên lai.
  5. Bước 5: Tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; sau đó là phiên tòa xét xử.

Án phí khi phản tố

Vì yêu cầu phản tố được xem như một yêu cầu khởi kiện, bị đơn phải nộp tạm ứng án phí đối với phần phản tố. Mức tạm ứng và án phí được tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tùy vụ án có giá ngạch hay không có giá ngạch.

Khi kết thúc vụ án, bên thua kiện với từng yêu cầu thường phải chịu án phí tương ứng. Nếu hai bên cùng có yêu cầu được chấp nhận một phần, Tòa án sẽ tính án phí theo phần yêu cầu được chấp nhận hoặc bị bác của mỗi bên. Trường hợp thuộc diện được miễn, giảm án phí (người có công, hộ nghèo, người cao tuổi…), bị đơn cần làm đơn theo quy định.

Phân biệt phản tố với các khái niệm dễ nhầm

Phản tố khác gì với việc phản đối yêu cầu của nguyên đơn?

Phản đối chỉ là bác bỏ yêu cầu, chẳng hạn bị đơn nói mình không nợ hoặc đã trả tiền. Bị đơn không cần làm đơn phản tố và không phải nộp tạm ứng án phí. Phản tố là bị đơn đòi thêm một quyền lợi cho mình từ nguyên đơn.

Phản tố khác gì yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan?

Điều 201 BLTTDS quy định quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tức người thứ ba đứng ra yêu cầu riêng đối với nguyên đơn hoặc bị đơn. Còn phản tố chỉ do bị đơn thực hiện.

Nguyên đơn rút đơn thì phản tố có bị đình chỉ không?

Không đương nhiên. Theo quy định tố tụng, nếu nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện nhưng bị đơn có yêu cầu phản tố, Tòa án vẫn tiếp tục giải quyết phần phản tố. Bị đơn cũng có quyền rút yêu cầu phản tố của mình.

Có phản tố được ở giai đoạn phúc thẩm không?

Về nguyên tắc, yêu cầu phản tố phải đưa ra ở cấp sơ thẩm, trước thời điểm nêu trên. Cấp phúc thẩm chỉ xem xét phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị nên không chấp nhận yêu cầu mới chưa được giải quyết ở cấp sơ thẩm. Vì vậy bị đơn nên cân nhắc kỹ ngay từ đầu.

Ví dụ thực tế về phản tố

Tranh chấp vay tiền. Anh Minh kiện chị Lan đòi 300 triệu đồng theo giấy vay. Chị Lan cho rằng đã trả 100 triệu nhưng chưa được ghi nhận, đồng thời anh Minh còn nợ chị 80 triệu tiền công làm hàng. Chị Lan có thể phản tố để bù trừ khoản 80 triệu vào nghĩa vụ trả nợ. Với khoản đã trả 100 triệu, chị chỉ cần đưa chứng cứ để phản đối, không phải phản tố. Về cách lập giấy tờ vay mượn, bạn có thể tham khảo bài mẫu giấy ghi nợ viết tay mới nhất.

Tranh chấp đất đai. Ông Hùng kiện ông Tâm đòi lại thửa đất đã chuyển nhượng bằng giấy viết tay. Ông Tâm có thể phản tố yêu cầu Tòa công nhận hợp đồng chuyển nhượng hoặc yêu cầu ông Hùng hoàn trả chi phí đầu tư trên đất. Xem thêm về giá trị pháp lý giấy tờ này tại bài cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.

Ly hôn. Khi một bên nộp đơn, bên còn lại là bị đơn có thể đưa ra yêu cầu về nuôi con, cấp dưỡng hoặc chia tài sản chung mà nguyên đơn chưa nêu, tùy trường hợp được Tòa án xem xét. Thủ tục và hồ sơ cụ thể xem tại thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì và nộp ở đâu và ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì.

Nội dung cần có trong đơn phản tố

Pháp luật không ban hành một mẫu đơn phản tố riêng; đơn phản tố được lập theo các nội dung của đơn khởi kiện quy định tại Điều 189 BLTTDS. Bạn có thể tham khảo bố cục sau:

BỐ CỤC THAM KHẢO – ĐƠN PHẢN TỐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN PHẢN TỐ

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………… (nơi đang giải quyết vụ án)

Vụ án: “Tranh chấp ………………” giữa nguyên đơn ……… và bị đơn ………

Người phản tố (bị đơn): họ tên, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú, số điện thoại (nếu có).

Người bị phản tố (nguyên đơn): họ tên, địa chỉ.

Nội dung ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn: …………………

Yêu cầu phản tố: đề nghị Tòa án buộc nguyên đơn ………………………

Căn cứ của yêu cầu: tóm tắt sự việc, nêu mối liên quan với yêu cầu của nguyên đơn và thuộc trường hợp nào theo khoản 2 Điều 200 BLTTDS.

Tài liệu, chứng cứ kèm theo: 1. …… 2. ……

……, ngày … tháng … năm …
Người làm đơn (ký, ghi rõ họ tên)

Đơn nên trình bày bằng ngôn ngữ rõ ràng, đúng văn phong văn bản; bạn có thể xem thêm phong cách ngôn ngữ hành chính là gì để soạn đơn mạch lạc hơn.

Cảnh báo: Nộp đơn phản tố sau thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải có thể khiến yêu cầu không được giải quyết trong vụ án đó. Hãy theo dõi sát các thông báo của Tòa án để không bỏ lỡ thời điểm.

Câu hỏi thường gặp

Phản tố là gì, nói đơn giản?

Là khi bị đơn không chỉ chống lại yêu cầu của nguyên đơn mà còn đưa ra yêu cầu ngược lại, đòi nguyên đơn thực hiện một nghĩa vụ nào đó. Tòa án giải quyết cả hai trong cùng một vụ án.

Quyền phản tố của bị đơn quy định ở điều nào?

Quyền phản tố được quy định chủ yếu tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và được ghi nhận trong quyền của bị đơn tại Điều 72 của Bộ luật này.

Hạn chót để phản tố là khi nào?

Bị đơn có thể nộp đơn phản tố cùng văn bản ý kiến trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo thụ lý, và chậm nhất là trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Phản tố có mất án phí không?

Có. Bị đơn phải nộp tạm ứng án phí cho yêu cầu phản tố theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trừ trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định.

Quá hạn phản tố thì còn cách nào không?

Bị đơn có thể khởi kiện thành vụ án riêng nếu yêu cầu còn thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên việc này tốn thêm thời gian, chi phí và có nguy cơ hai vụ án cho kết quả không đồng nhất.

Không phản tố có ảnh hưởng đến việc bảo vệ mình không?

Không. Bị đơn vẫn có quyền phản đối yêu cầu và cung cấp chứng cứ mà không cần phản tố. Phản tố chỉ cần thiết khi bị đơn muốn đòi một quyền lợi riêng từ nguyên đơn.

Phản tố là công cụ giúp bị đơn chủ động bảo vệ quyền lợi trong chính vụ án đang diễn ra, với điều kiện yêu cầu thuộc một trong ba trường hợp tại Điều 200 BLTTDS 2015 và được nộp đúng thời điểm. Hãy xác định rõ yêu cầu của mình là phản tố hay chỉ là phản đối, chuẩn bị chứng cứ và nộp sớm để tránh bị bỏ lỡ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →