Trích lục bản đồ địa chính: thủ tục, hồ sơ, phí mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Trích lục bản đồ địa chính: thủ tục, hồ sơ, phí mới nhất 2026

Trích lục bản đồ địa chính là bản sao thông tin của một thửa đất được lấy từ bản đồ địa chính và sổ mục kê. Bạn nộp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (Mẫu số 14, đánh dấu ô “Trích lục bản đồ”) tại Văn phòng hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc tại UBND cấp xã nơi có đất. Thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu thường được cung cấp ngay trong ngày làm việc.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ chính hiện nay: Luật Đất đai 2024, Nghị định 101/2024/NĐ-CP (Điều 60 về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai) và Nghị định 151/2025/NĐ-CP (phân định thẩm quyền chính quyền 2 cấp).
  • Mẫu đơn: Mẫu số 14 (kèm Mẫu 14a về bản đồ địa chính nếu cần chi tiết). Mẫu 13/ĐK cũ của Nghị định 101/2024 đã được thay thế.
  • Nơi nộp: Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã, hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
  • Trích lục chỉ có giá trị cung cấp thông tin thửa đất, không thay thế Giấy chứng nhận (sổ đỏ).
  • Phí do cơ quan có thẩm quyền thu theo biểu phí khai thác tài liệu đất đai đang áp dụng.

Trích lục bản đồ địa chính là gì?

Theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT (hiệu lực từ 15/01/2025), trích lục bản đồ địa chính được thực hiện cho từng thửa đất. Văn bản này thể hiện thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất đã có trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai. Bản trích lục lập theo mẫu tại Phụ lục số 19 của thông tư và do cơ quan thực hiện trích lục ký xác nhận.

Tóm tắt nhanh: Trích lục bản đồ địa chính: thủ tục, hồ sơ, phí mới nhất 2026
Tóm tắt nhanh – Trích lục bản đồ địa chính: thủ tục, hồ sơ, phí mới nhất 2026

Nội dung thường gặp trên bản trích lục gồm:

  • Số thứ tự thửa đất, số tờ bản đồ;
  • Diện tích thửa đất (m²);
  • Mục đích sử dụng đất;
  • Tên người sử dụng đất và địa chỉ thường trú;
  • Sơ đồ, hình dạng thửa đất, chiều dài các cạnh.

Lưu ý: Bài này từng được viết theo quy định năm 2022 (Luật Đất đai 2013, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT). Các văn bản đó không còn là căn cứ chính. Hiện nay bạn áp dụng Luật Đất đai 2024 và các nghị định, thông tư nêu ở mục “Căn cứ pháp lý”.

Khi nào cần trích lục?

Bạn thường cần bản trích lục trong các tình huống sau:

  • Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp lại, cấp đổi khi có thay đổi ranh giới, diện tích.
  • Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế mà bên nhận muốn xem hình thể, diện tích thật của thửa đất.
  • Giải quyết tranh chấp ranh giới, đối chiếu diện tích thực tế với giấy tờ.
  • Làm hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất.
  • Xác định vị trí thửa đất khi xin giấy phép xây dựng hoặc thẩm định giá.

Ví dụ: Chị Lan có mảnh đất được cha mẹ tặng cho từ lâu, sổ đỏ chỉ có sơ đồ vẽ tay. Trước khi bán, người mua đề nghị đối chiếu ranh giới. Chị nộp phiếu yêu cầu để xin trích lục thửa đất và so sánh với diện tích ghi trên sổ. Nếu hai số liệu lệch nhau, chị sẽ biết cần làm thủ tục đo đạc hoặc cấp đổi trước khi giao dịch. Với giao dịch mua bán, bạn có thể tham khảo thêm cách làm giấy tờ mua bán đất theo quy định pháp luật.

Xin trích lục thửa đất ở đâu?

Từ 01/07/2025, chính quyền địa phương hoạt động hai cấp (tỉnh và xã), không còn cấp huyện. Vì vậy, bạn không còn nộp ở Phòng Tài nguyên và Môi trường hay Chi nhánh cấp huyện theo cách cũ. Các nơi tiếp nhận hiện nay:

  • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: đây là cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu.
  • UBND cấp xã nơi có đất: nhận phiếu yêu cầu. Với địa phương chưa xây dựng xong cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp xã cung cấp thông tin từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ.
  • Trực tuyến: nhiều địa phương nhận qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID. Bạn chọn thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và đánh dấu ô “Trích lục bản đồ”.
  • Qua bưu điện: gửi phiếu yêu cầu bằng công văn, điện tín hoặc dịch vụ bưu chính đến cơ quan cung cấp.

Lưu ý: Sau sáp nhập, tên đơn vị, địa chỉ và cách tổ chức tiếp nhận có thể khác nhau giữa các tỉnh. Bạn nên xác nhận nơi nộp cụ thể trên cổng dịch vụ công của tỉnh hoặc thông báo của UBND xã nơi có đất.

Hồ sơ và cách điền phiếu yêu cầu

Hồ sơ nộp 01 bộ, gồm một trong hai loại:

  • Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo Mẫu số 14 kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trong đó đánh dấu “x” vào ô Trích lục bản đồ; hoặc
  • Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân (hoặc hợp đồng cung cấp dữ liệu) có nội dung rõ ràng, cụ thể.

Khi nộp trực tiếp, bạn nên mang theo giấy tờ tùy thân (thẻ căn cước hoặc CCCD còn hạn) và bản sao giấy tờ về thửa đất để cán bộ đối chiếu. Nếu nhờ người khác nộp, chuẩn bị giấy ủy quyền và giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền. Khi điền thông tin giấy tờ, bạn xem thêm cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.

Nội dung trên phiếu Cách điền
Tên, địa chỉ, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu Ghi đúng như giấy tờ, có chữ ký. Phiếu thiếu chữ ký, tên hoặc địa chỉ có thể bị từ chối.
Thông tin, dữ liệu cần cung cấp Đánh dấu “x” vào “Trích lục bản đồ”. Cần thêm thông tin khác thì đánh dấu tiếp các ô tương ứng.
Số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất Ghi đầy đủ theo sổ đỏ hoặc hồ sơ. Chưa rõ số thửa thì mô tả vị trí, tên chủ sử dụng.
Mục đích sử dụng thông tin Ghi cụ thể (ví dụ: làm thủ tục chuyển nhượng). Thông tin chỉ được dùng đúng mục đích đã ghi.
Hình thức nhận kết quả Bản giấy hoặc bản điện tử; nhận trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Nếu cần dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính, bạn kèm Mẫu số 14a. Mẫu này ghi rõ số thứ tự thửa đất và số hiệu tờ bản đồ cần khai thác.

Các bước thực hiện

Các bước thực hiện (5 bước) – Trích lục bản đồ địa chính: thủ tục, hồ sơ, phí mới nhất 2026
Sơ đồ: Các bước thực hiện
  1. Bước 1: Chuẩn bị phiếu yêu cầu. Điền Mẫu số 14 (và Mẫu 14a nếu cần), đánh dấu ô “Trích lục bản đồ”.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ. Nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến tại Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất.
  3. Bước 3: Cơ quan tiếp nhận, xử lý. Cơ quan kiểm tra tính hợp lệ của phiếu, đối chiếu dữ liệu và lập bản trích lục theo mẫu quy định.
  4. Bước 4: Nộp phí. Bạn nộp khoản phí khai thác tài liệu đất đai theo thông báo của cơ quan cung cấp.
  5. Bước 5: Nhận kết quả. Bạn nhận bản trích lục có ký xác nhận (giấy hoặc điện tử), hoặc văn bản trả lời từ chối nêu rõ lý do.

Nếu hồ sơ có bản sao giấy tờ, bạn có thể xem hướng dẫn chứng thực giấy tờ theo quy định hiện hành để biết nơi chứng thực bản sao.

Thời hạn và phí trích lục

Thời hạn giải quyết

  • Thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: cung cấp ngay trong ngày làm việc. Nếu nhận yêu cầu sau 15 giờ, cơ quan cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.
  • Trường hợp từ chối: cơ quan phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu.
  • Trường hợp cần tra cứu, đối chiếu hồ sơ giấy hoặc đo đạc bổ sung, thời gian có thể dài hơn. Bạn hỏi cán bộ tiếp nhận để biết ngày hẹn cụ thể.

Phí trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Việc khai thác tài liệu đất đai theo yêu cầu phải trả phí. Thông tư 56/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu cho các loại tài liệu từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Một số mức tham khảo trong biểu phí:

  • Thông tin thửa đất có đầy đủ thông tin người sử dụng: 45.000 đồng/thửa;
  • Thông tin thửa đất không có thông tin người sử dụng: 35.000 đồng/thửa;
  • Bản đồ địa chính dạng số: từ 150.000 đồng đến 1.000.000 đồng/mảnh tùy tỷ lệ.

Trước đây (khoảng năm 2022), mức phí do HĐND từng tỉnh quyết định nên chênh lệch rất lớn giữa các địa phương, từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng. Hiện nay bạn cần hỏi cơ quan tiếp nhận về khoản phí áp dụng cho đúng loại sản phẩm bạn yêu cầu (trích lục từng thửa, tra cứu thông tin thửa hay cả mảnh bản đồ), vì cách tính có thể khác nhau. Dữ liệu được công bố công khai theo quy định thì không phải trả phí.

Phân biệt trích lục, trích đo và sổ đỏ

Loại tài liệu Bản chất Khi nào dùng
Trích lục bản đồ địa chính Sao thông tin thửa đất từ bản đồ địa chính đã có Nơi đã có bản đồ địa chính, cần thông tin thửa đất
Mảnh trích đo bản đồ địa chính Kết quả đo đạc thực địa một thửa đất cụ thể Nơi chưa có bản đồ địa chính, hoặc ranh giới thay đổi so với bản đồ hiện có
Giấy chứng nhận (sổ đỏ) Giấy tờ xác lập quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Chứng minh quyền, thực hiện giao dịch

Bản trích lục chỉ là bản sao dữ liệu để sử dụng, không chứng minh quyền sử dụng đất. Khi cấp lại Giấy chứng nhận bị mất, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo thửa đất nếu chưa có bản đồ địa chính. Trong hồ sơ đăng ký đất đai, bạn thường không phải tự đi xin trích lục.

Lưu ý quan trọng

Cảnh báo: Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được dùng đúng mục đích ghi trên phiếu yêu cầu. Bạn không được cung cấp cho người khác để dùng vào mục đích khác. Dữ liệu thuộc bí mật nhà nước không được cung cấp.

  • Phiếu yêu cầu có thể bị từ chối nếu nội dung không rõ ràng, thiếu chữ ký, tên hoặc địa chỉ người yêu cầu, hoặc mục đích sử dụng không phù hợp với quy định pháp luật.
  • Kiểm tra kỹ số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, tên chủ sử dụng trên bản trích lục. Nếu có sai lệch so với sổ đỏ, bạn cần liên hệ cơ quan đăng ký đất đai để điều chỉnh hồ sơ theo thủ tục.
  • Số thửa, số tờ có thể thay đổi sau khi đo đạc lại hoặc sau sắp xếp đơn vị hành chính. Bạn nên ghi thêm tên xã, phường hiện hành và tên đơn vị cũ để dễ tra cứu.
  • Khi nộp hồ sơ cần giấy tờ tùy thân, bạn có thể tra cứu số thẻ căn cước công dân online. Nếu chưa có thẻ, xem hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.

Câu hỏi thường gặp

Trích lục bản đồ địa chính có giá trị thay sổ đỏ không?

Không. Bản trích lục chỉ cung cấp thông tin về thửa đất lấy từ bản đồ địa chính và sổ mục kê, không chứng minh quyền sử dụng đất. Quyền của bạn được xác lập bằng Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp pháp khác về đất đai.

Mẫu đơn xin trích lục bản đồ địa chính hiện nay là mẫu nào?

Là Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai Mẫu số 14 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, đánh dấu ô “Trích lục bản đồ”. Mẫu 13/ĐK trước đây của Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã được thay thế. Bạn cũng có thể gửi văn bản đề nghị có nội dung rõ ràng.

Người không phải chủ đất có xin trích lục được không?

Quy định cho phép tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai gửi yêu cầu, miễn là mục đích sử dụng phù hợp pháp luật. Cơ quan có thể từ chối nếu phiếu không rõ ràng hoặc dữ liệu thuộc loại không được cung cấp. Với thông tin có tên người sử dụng, bạn nên nêu rõ mục đích và mối liên quan với thửa đất.

Có thể xin trích lục bản đồ địa chính online không?

Có ở nhiều địa phương. Bạn đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh bằng tài khoản VNeID, chọn thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và đánh dấu ô “Trích lục bản đồ”. Khả năng nhận kết quả điện tử tùy từng nơi.

Bao lâu thì nhận được bản trích lục?

Nếu dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu đất đai, cơ quan cung cấp ngay trong ngày làm việc, hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu bạn nộp sau 15 giờ. Trường hợp phải tra cứu hồ sơ giấy hoặc đo đạc bổ sung thì lâu hơn, tùy cơ quan tiếp nhận.

Địa phương chưa có cơ sở dữ liệu đất đai thì xin ở đâu?

Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ. Bạn nộp phiếu yêu cầu tại UBND xã nơi có đất để được hướng dẫn nơi giữ hồ sơ.

Tóm lại, để xin trích lục bản đồ địa chính bạn chỉ cần điền Mẫu số 14, đánh dấu ô “Trích lục bản đồ” và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã hoặc trực tuyến. Hãy ghi rõ số thửa, số tờ bản đồ, mục đích sử dụng, và hỏi cơ quan tiếp nhận về khoản phí áp dụng trước khi nộp.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →