Từ 01/01/2025, hạng FE không còn trong hệ thống 15 hạng giấy phép lái xe mới. Hạng này được thay bằng hạng DE. Bằng C không nâng thẳng lên DE được. Bạn đi theo lộ trình C lên D (từ 3 năm lái xe an toàn), rồi D lên DE (từ 2 năm). Nếu chỉ cần lái đầu kéo, container thì nâng C lên CE.
Tóm tắt nhanh
- FE (cũ) tương ứng DE (mới): ô tô chở người hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg, xe khách nối toa.
- Danh mục nâng hạng hiện hành không có trường hợp “C lên DE”. Phải nâng C lên D trước, sau đó nâng D lên DE.
- C lên D và C lên CE: thời gian lái xe an toàn từ 3 năm. D lên DE: từ 2 năm.
- Tuổi tối thiểu: hạng D và DE là 27 tuổi, hạng CE là 24 tuổi. Nâng lên D phải có trình độ từ THCS.
- Bằng FE đã cấp vẫn dùng được đến hết hạn, có thể đổi sang DE khi cần.
Hạng FE là bằng gì và còn không?
Theo hệ thống cũ (Luật Giao thông đường bộ 2008), có 13 hạng: A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD và FE. FE dành cho người đã có bằng E (ô tô chở người trên 30 chỗ) để lái xe kéo rơ moóc hoặc xe khách nối toa.
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025 và chia lại thành 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Hạng FE biến mất. Khi đổi hoặc cấp lại, bằng FE chuyển sang hạng DE, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo trên 3.500 kg.
Vì vậy, khi bạn muốn “lên FE” thì ngày nay thực chất là lấy hạng DE. Nếu mục đích của bạn là lái xe đầu kéo, container, bạn cần hạng CE (tương ứng FC trước đây), không phải DE.
Bằng C có lên thẳng FE (DE) được không?
Không. Thông tư 14/2025/TT-BXD (sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD từ 01/7/2026) liệt kê các cặp nâng hạng được phép. Với hạng C có các trường hợp: C lên D1, C lên D2, C lên D và C lên CE. Không có trường hợp C lên DE. Trước đây cũng vậy: FE chỉ dành cho người đã có bằng E.
Lý do dễ hiểu: DE cho phép lái ô tô khách lớn kéo rơ moóc, nên bạn phải có hạng D trước và đủ thời gian lái xe an toàn ở hạng đó.
Hai lộ trình nâng bằng từ hạng C
| Mục đích | Lộ trình | Thời gian lái xe an toàn | Tuổi tối thiểu |
|---|---|---|---|
| Lái xe khách lớn kéo rơ moóc, xe khách nối toa (FE cũ) | C lên D, sau đó D lên DE | C lên D: từ 3 năm. D lên DE: từ 2 năm | 27 tuổi (hạng D, DE) |
| Lái xe tải kéo rơ moóc trên 750 kg, đầu kéo sơ mi rơ moóc, container (FC cũ) | C lên CE | Từ 3 năm | 24 tuổi |
Lưu ý các khoảng thời gian không cộng gộp tự động. Sau khi có bằng D mới, bạn tính 2 năm lái xe an toàn tiếp theo với hạng D để được nâng lên DE, theo quy định về thời gian lái xe an toàn của từng hạng.
Lưu ý: Quy định về thời gian lái xe an toàn đã được sửa từ 01/7/2026. Nếu bạn đọc tài liệu cũ, hãy đối chiếu lại: ví dụ trường hợp D lên CE được bổ sung từ ngày này với yêu cầu từ 2 năm, còn D1, D2 lên CE yêu cầu từ 3 năm.
Điều kiện nâng hạng hiện nay
1. Giấy phép lái xe còn hiệu lực
Luật quy định người học nâng hạng phải có giấy phép lái xe còn hiệu lực. Bằng C, D, CE, DE đều có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Bằng hết hạn thì cần xử lý đổi, cấp lại trước theo quy định.
2. Thời gian lái xe an toàn
Khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 yêu cầu có đủ thời gian lái xe an toàn theo từng hạng. Theo Thông tư 14/2025/TT-BXD đã sửa đổi, C lên D và C lên CE đều cần từ 3 năm; D lên DE cần từ 2 năm. Bạn kê khai thời gian này trong bản khai theo mẫu của Thông tư 14/2025/TT-BXD.
Trước đây, nhiều tài liệu còn nêu thêm điều kiện 50.000 km lái xe an toàn (theo Luật Giao thông đường bộ 2008). Quy định hiện hành ở cấp luật chỉ nhắc đến thời gian lái xe an toàn, nên bạn hãy xem kỹ yêu cầu của cơ sở đào tạo, tránh nhầm giữa tài liệu cũ và mới.
3. Độ tuổi
Luật mới quy định đủ 21 tuổi được cấp hạng C và BE; đủ 24 tuổi được cấp D1, D2, C1E, CE; đủ 27 tuổi được cấp D, D1E, D2E, DE. Như vậy, muốn nâng lên D (và sau đó DE), bạn phải đủ 27 tuổi.
4. Trình độ học vấn
Nâng hạng lên D1, D2, D cần trình độ từ trung học cơ sở trở lên. Bạn nộp bản sao xác nhận hoàn thành chương trình THCS hoặc bằng tốt nghiệp THCS trở lên.
5. Sức khỏe
Bạn cần giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế đủ điều kiện, phù hợp hạng muốn học. Hãy khám thật. Việc nhờ người khác khám hộ hoặc “mua” giấy khám là vi phạm. Bạn có thể xem phân tích tại bài mua giấy khám sức khỏe có được không.
6. Phải học nâng hạng tại cơ sở đào tạo
Các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE phải được đào tạo theo hình thức nâng hạng. Bạn không tự đăng ký thi sát hạch mà không qua đào tạo.
Hồ sơ nâng hạng gồm những gì?
Bạn lập 01 bộ hồ sơ nộp cho cơ sở đào tạo, trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên môi trường điện tử. Thành phần chính gồm:
- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu của Thông tư 14/2025/TT-BXD.
- Bản sao thẻ căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Nếu cần cấp hoặc đổi thẻ, bạn xem bài làm căn cước công dân ở đâu theo quy định.
- Giấy khám sức khỏe còn giá trị.
- Bản sao giấy phép lái xe hiện có (xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình THCS hoặc bằng THCS trở lên (khi nâng lên D).
- Bản khai thời gian lái xe an toàn theo mẫu.
Khi cần bản sao có chứng thực, bạn có thể xem hướng dẫn về nơi chứng thực giấy tờ theo quy định hiện hành. Từ 01/11/2025, chứng thực bản sao không phụ thuộc nơi cư trú, và từ 01/7/2025 chính quyền địa phương chỉ còn hai cấp nên thẩm quyền này chủ yếu thuộc UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng.
Quy trình nâng hạng từng bước
- Bước 1: Rà soát điều kiện. Kiểm tra hạng bằng hiện có, hạn sử dụng, đủ tuổi và đủ thời gian lái xe an toàn cho lộ trình bạn chọn.
- Bước 2: Khám sức khỏe. Khám tại cơ sở y tế đủ điều kiện theo hạng muốn nâng.
- Bước 3: Nộp hồ sơ học nâng hạng. Chọn cơ sở đào tạo có giấy phép đào tạo hạng tương ứng (D hoặc CE, DE).
- Bước 4: Học lý thuyết, thực hành. Chương trình gồm pháp luật giao thông, kiến thức về xe nâng hạng, thực hành sân tập và trên đường. Cuối khóa, cơ sở đào tạo kiểm tra hoàn thành khóa học.
- Bước 5: Thi sát hạch. Thi lý thuyết và thực hành theo quy trình do Bộ Công an ban hành.
- Bước 6: Nhận giấy phép lái xe mới. Sau khi đạt, bạn được cấp giấy phép hạng mới theo thủ tục của cơ quan có thẩm quyền.
Từ 01/7/2026, việc kiểm tra hoàn thành khóa học theo Thông tư 17/2026/TT-BXD có thêm nội dung mô phỏng tình huống giao thông và bài tiến lùi chữ chi, mỗi phần phải đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Các khóa đã khai giảng trước ngày này thì tiếp tục áp dụng Thông tư 14/2025/TT-BXD.
Cảnh báo: Điều khiển loại xe không đúng hạng ghi trên giấy phép lái xe là vi phạm hành chính. Bạn có thể đối chiếu mức độ nghiêm trọng của lỗi thiếu bằng qua bài mức phạt không có bằng lái xe. Với xe ô tô kéo rơ moóc, mức phạt do Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP) quy định, và còn kèm tước quyền sử dụng bằng hoặc tạm giữ phương tiện tùy trường hợp. Đừng chạy xe khi chưa nhận bằng đúng hạng.
Đã có bằng FE cũ thì xử lý thế nào?
Bằng FE cấp trước 01/01/2025 vẫn tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy phép. Khi đổi hoặc cấp lại, bằng chuyển sang hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo trên 3.500 kg.
Ví dụ: anh Minh 35 tuổi, có bằng C từ năm 2021 và lái xe tải liên tục. Anh muốn lái xe khách kéo rơ moóc. Anh không thể đăng ký “C lên FE”. Anh phải học nâng C lên D (đủ 27 tuổi, THCS, từ 3 năm lái xe an toàn), nhận bằng D, lái đủ 2 năm với hạng D rồi mới học D lên DE. Nếu anh chỉ muốn lái đầu kéo, anh học C lên CE ngay khi đủ 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
Bằng FE hiện nay là hạng gì?
Hạng FE không còn trong 15 hạng mới. Khi đổi hoặc cấp lại, FE chuyển thành DE, cho phép lái xe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg và xe khách nối toa.
Có nâng thẳng từ C lên DE được không?
Không. Danh mục nâng hạng không có trường hợp C lên DE. Bạn nâng C lên D, sau đó nâng D lên DE.
Nâng C lên D cần mấy năm lái xe an toàn?
Từ 3 năm trở lên. D lên DE cần từ 2 năm trở lên theo Thông tư 14/2025/TT-BXD đã sửa đổi.
Bao nhiêu tuổi thì được học nâng lên hạng D, DE?
Đủ 27 tuổi. Hạng CE là đủ 24 tuổi.
Bằng C lên CE khác gì C lên DE?
CE dành cho xe tải, đầu kéo kéo rơ moóc trên 750 kg. DE dành cho xe chở người hạng D kéo rơ moóc và xe khách nối toa. Hai loại xe khác nhau nên lộ trình khác nhau.
Người đang có bằng FE có phải đổi ngay không?
Không bắt buộc. Bằng còn hạn vẫn dùng được. Bạn đổi khi hết hạn hoặc khi cần cấp lại.
Căn cứ pháp lý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), gồm Điều 57, Điều 60 và các quy định chuyển tiếp.
- Thông tư 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
- Thông tư 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026) sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD.
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026).
Tóm lại, “nâng bằng C lên FE” ngày nay phải hiểu là lấy hạng DE: bạn đi qua hạng D rồi mới lên DE. Nếu cần lái đầu kéo, container thì chọn C lên CE. Hãy xác định đúng loại xe bạn cần lái, kiểm tra tuổi và thời gian lái xe an toàn, sau đó chọn cơ sở đào tạo có đúng hạng. Thông tin cập nhật tháng 10/2026.











