Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất

Tháng Một 14, 2022
Tra cứu MST người phụ thuộc
42
Views

Tra cứu MST người phụ thuộc

Tra cứu mã số thuế (MST) người phụ thuộc giúp bạn biết và thực hiện việc đóng thuế được tiện lợi, nhất là giảm trừ thuế gia cảnh cho chính bạn. Vậy làm sao để tra cứu mã số thuế người phụ thuộc? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật Sư X nhé.

Căn cứ pháp lý

Tra cứu MST người phụ thuộc

Việc tra cứu mã số thuế người phụ thuộc là một việc khá quan trọng, hỗ trợ hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân và tổ chức đối với Cơ quan thuế. Bạn có thể tra cứu MST người phụ thuộc một cách dễ dàng qua những cách sau đây.

Cách tra cứu MST người phụ thuộc

Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc chỉ cần thiết bị có kết nối internet và không phải mất thời gian đến cơ quan thuế. Vì thế, người nộp thuế khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

Sau khi cá nhân đã được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc thì có thể tra cứu trên website dưới đây:

– Truy cập theo địa chỉ : https://www.tncnonline.com.vn/Pages/Homepage.aspx

– Truy cập vào hệ thống nhận tờ khai của Tổng cục Thuế theo địa chỉ: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/

–  Truy cập và hệ thống thuế điện tử theo đường dẫn: http://thuedientu.gdt.gov.vn/.

Tra cứu MST người phụ thuộc online

Có thể tra cứu MST người phụ thuộc online bằng 3 cách sau đây:

Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên Tnconline

  • Bước 1: Truy cập vào website: http://www.tncnonline.com.vn/,  lúc này màn hình hiện giao diện chính ấn vào ô người phụ thuộc
Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất
Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất
  • Bước 2: Tại giao diện người phụ thuộc chọn tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng nhập vào tra cứu mã số thuế, ngày cấp mã số thuế, cơ quan quản lý thuế và xác nhận thông tin
  • Bước 3: Sau đó ấn đăng nhập, bạn sẽ thấy cửa sổ mới

+ Hãy ấn chọn nút tra cứu file cấp mã

+ Ấn vào để tải file về và nhận kết quả

Tra cứu mã số thuế trên hệ thống iHTKK

Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất
  • Bước 1: Truy cập vào website: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/và đăng nhập vào
  • Bước 2: Lúc này sẽ xuất hiện thông tin đăng nhập tiếp theo nhập mật khẩu và đăng nhập trên hệ thống bạn sẽ nhận được tờ khai
Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất
  • Bước 3: Trên màn hình hiển thị ấn tra cứu thông báo. Sau đó mở hồ sơ và tải về để nhận thông tin về mã số thuế của người phụ thuộc
  • Bước 4: Màn hình hiển thị, các bạn chọn khoảng thông báo cho mã số thuế người phụ thuộc đăng ký
Tra cứu MST người phụ thuộc đơn giản nhất
  • Bước 5: Các bạn thực hiện mục số 03 ở trên, và mở hồ sơ vừa tải về là có thông tin mã số thuế của người phụ thuộc như hình bên trên

Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc ở hệ thống ETAX

  • Bước 1: Truy cập vào hệ thống điện tử : http://thuedientu.gdt.gov.vn/
  • Bước 2: Ấn vào phần Doanh nghiệp, sau đó màn hình hiển thị đăng nhập
  • Bước 3: Sau khi ấn vào đăng nhập màn hình hiển thị mã số thuế(MST) và nhập thông tin xác thực

+ Tên đăng nhập

+ Mật khẩu

+ Đối tượng

  • Bước 4: Tiếp theo ấn vào phần đăng nhập bên dưới để truy cập hệ thống thuế điện tử để tra cứu
  • Bước 5: Sau đó lựa chọn thông báo ”Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc”. Tiếp đến ấn và tra cứu để lấy thông tin mã số thuế người phụ thuộc.
  • Bước 6: Ấn để lấy thông tin mã số thuế người phụ thuộc, theo dõi thì màn hình hiển thị kết quả cần tra cứu.

Một số lưu ý khi sử dụng MST người phụ thuộc

– Nghiêm cấm việc thực hiện tra cứu và sử dụng mã số thuế người phụ thuộc của người khác

– Ghi rõ thông tin về các tài liệu, hóa đơn, chứng từ, các giao dịch về thuế…

– Trường hợp mã số thuế bị khóa: nợ thuế quá nhiều hoặc thời gian quá lâu không nộp…

– Với trường hợp mã số thuế bị khóa sẽ không thể đăng nhập để nộp tờ khai thuế qua mạng

Tại sao cần tra cứu mã số thuế người phụ thuộc?

Việc tra cứu mã số thuế người phụ thuộc có lợi trong việc quản lý và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân và tổ chức đối với Cơ quan thuế, cụ thể như sau:

  • Với cá nhân: Giúp xác định chính xác và kiểm tra thông tin nộp thuế để hoàn tất việc kê khai thuế, hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc có thể hoàn thuế thu nhập cá nhân.
  • Với doanh nghiệp: Giúp xác định nhanh chóng và kiểm tra thông tin nộp thuế trước khi hoàn tất thủ tục kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của những nhân viên có trong doanh nghiệp.

Liên hệ Luật Sư X

Sử dụng dịch vụ của Luật sư X sẽ đem lại những lợi ích sau:

  • Dịch vụ chuyên nghiệp uy tín: Đội ngũ tư vấn và các chuyên viên tư vấn có kinh nghiệp thực hiện đảm bảo chuyên

môn để hỗ trợ quý khách hàng. Khi sử dụng dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự khách hàng có thể yên tâm hoàn toàn về

thủ tục pháp lý sau khi được thực hiện

  • Đúng thời hạn: Chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn

được đặt lên hàng đầu.

  • Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sự X có tính cạnh tranh cao tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Mong muốn khách có

thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

  • Bảo mật thông tin khách hàng. Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Luật Sư X sẽ bảo mặt 100%.
  • Bên cạnh đó, nếu bạn muốn tư vấn về dịch vụ đăng ký bảo hộ logo công ty, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Có thể bạn quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Có được thay đổi mã số thuế cá nhân không?

Có thể khi cá nhân đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân nhưng:
– Cá nhân có thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Được cấp chứng minh nhân dân mới;
– Cấp số chứng minh nhân dân mới (09 số tự nhiên hoặc 12 số tự nhiên) theo địa bàn cấp tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương nơi chuyển đến, hoặc được cấp số định danh cá nhân.
Trường hợp này cá nhân đó phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân gồm những gì?

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;
– Bản sao Thẻ CCCD hoặc bản sao CMND còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
– Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động (cá nhân nước ngoài không cư trú tại VN).

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *