Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An

Tháng Bảy 27, 2021
Thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An
161
Views

Nghệ An là địa phương có diện tích tương đối rộng với nhiều khu công nghiệp lớn, nhiều tập đoàn lớn đầu tư phát triển vào đây. Cùng với lượng lao động dồi dào, giá rẻ việc kinh doanh tại đây sẽ có nhiều thuận lợi hơn so với các địa phương khác. Tuy nhiên, trước khi tham gia kinh doanh tại Nghệ An sẽ cần phải đăng ký kinh doanh. Tại bài viết sau đây phòng tư vấn luật doanh nghiệp của Luật sư X sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An.

Căn cứ pháp luật.

Nội dung tư vấn.

Ai có thể tham gia thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An?

Theo quy định hiện hành thì chủ thể được thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An cũng giống như các địa phương khác khác trong cả nước. Điều 17 luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này

Như vậy, để tổ chức cá nhân có thể tham gia thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Người tham gia góp vấn thành lập doanh nghiệp là người từ đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nguồn vố tham gia thành lập doanh nghiệp hợp pháp; không thuộc các trường hợp bị cấm góp vốn thành lập doanh nghiệp.

+ Tổ chức tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp phải có tư cách pháp nhân; không bị cấm tham gia thành lập doanh nghiệp; không bị cấm kinh doanh, bị cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực; không thuộc các trường hợp bị cấm tham gia thành lập doanh nghiệp.

Có thể thành lập những loại hình doanh nghiệp nào tại Nghệ An.

Các cá nhân, tổ chức muốn tham gia kinh doanh tại Nghệ An có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp sau đây:

+ Doanh nghiệp tư nhân.

+ Công ty hợp danh.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên.

+ Công ty cổ phần.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách thành viên công ty hợp danh.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần.

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty theo Luật doanh nghiệp 2020.

+ Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần ; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông; là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập; và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An.

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ.

+ Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà các bạn lựa chọn sẽ sử dụng một trong bốn bộ hồ sơ mà chúng tôi đã đưa ra phần trên.

+ Cần lưu ý, với giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bao gồm một số nội dung chính sau:

  • Tên doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có).
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Hiện nay, có hai hình thức nộp hồ sơ, đó là:

+ Đăng ký kinh doanh trực tiếp: Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận “một cửa” của Phòng Đăng ký kinh doanh.

+ Đăng ký kinh doanh qua mạng thông tin điện tử: Bạn nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Địa chỉ tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn) . Sau khi hồ sơ nộp qua mạng đã hợp lệ, bạn sẽ phải trực tiếp ra bộ phận “một cửa” nộp lại bản giấy (bản cứng) đã scan khi nộp qua mạng. Tuy nhiên, hình thức này tương đối phức tạp, đòi hỏi bạn phải có kỹ năng và kiến thức về đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh.

Sau khi nộp xong hồ sơ, Bạn sẽ nhận được một tờ giấy biên nhận hồ sơ. Thời gian giải quyết hồ sơ thông thường sẽ là 03 ngày làm việc.

Những công việc cần làm sau khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Nhận kết quả:

Sau khi nộp hồ sơ, theo lịch trên giấy hẹn, bạn quay trở lại bộ phận “một cửa” của Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Sẽ có hai tình huống có thể xảy ra:

+ Hồ sơ hợp lệ: Bạn nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp và thông báo về cơ quan thuế quản lý

+ Hồ sơ không hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có văn bản hướng dẫn bạn sửa đổi hồ sơ sao cho phù hợp với quy định cảu pháp luật. Bạn thực hiện sửa đổi bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn này rồi nộp lại hồ sơ.

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Xem thêm:

Dịch vụ làm thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Nghệ An của Luật sư X

+ Tư vấn quy trình, thủ tục thành lập

+ Hỗ trợ thu thập, kê khai những văn bản cần thiết.

+ Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ giấy tờ hợp lệ.

+ Đại diện thay mặt thực hiện thủ tục với cơ quan hành chính nhà nước.

+ Bàn giao sau khi có kết quả hợp lệ.

Với đội ngũ tư vấn và các chuyên viên tư vấn nhiều năm trong lĩnh vực doanh nghiệp; cũng như hỗ trợ khách hàng. Khi sử dụng dịch vụ thành lậpdoanh nghiệp; khách hàng có thể yên tâm hoàn toàn về thủ tục pháp lý sau khi được thực hiện. Đỗi ngũ tư vấn chuyên nghiệp, nhiệt tình trong quá trình làm việc.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Hy vọng bài viết bổ ích với bạn đọc!

Hãy liên hệ khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luật sư X: 0833102102.

Câu hỏi thường gặp.

Có được thực hiện các hợp đồng trước khi doanh nghiệp được thành lập?

Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.

Các hợp đồng thực hiện trước khi thành lập doanh nghiệp mà sau đó doanh nghiệp không được thành lập xử lý như thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.

Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

– Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
– Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Luật Doanh Nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.