Miễn nhiệm chức vụ là gì theo quy định?

Tháng Ba 31, 2022
Miễn nhiệm chức vụ là gì theo quy định?
84
Views

Trong công tác quản lý bộ máy Nhà nước hay các tổ chức, chúng ta thường gặp các trường hợp miễn nhiệm. Đây đều là những cụm từ dùng để chỉ việc thôi không còn giữ chức vụ khi đã được bầu, bổ nhiệm và nhiều người rất hay nhầm lẫn về các cụm từ này. Vậy miễn nhiệm chức vụ là gì theo quy định? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X

Căn cứ pháp lý

Luật cán bộ công chức năm 2008

Nội dung tư vấn

Miễn nhiệm chức vụ là gì?

Theo khoản 6 điều 7 luật cán bộ công chức năm 2008:

Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Còn đối với các tổ chức hay doanh nghiệp thì chưa có quy định cụ thể thế nào là miễn nhiệm. Nhưng chúng ta cũng có thể hiểu miễn nhiệm là việc một người được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Quyết định miễn nhiệm chức vụ là gì?

Định nghĩa này được nêu tại khoản 6 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Do đó, miễn nhiệm là trường hợp cán bộ, công chức chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm thì được thôi giữ chức vụ, chức danh.

Đây cũng là trường hợp áp dụng với cả cán bộ, công chức. Không giống bãi nhiệm chỉ áp dụng với cán bộ khi chưa hết nhiệm kỳ thì không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh.

Tuy nhiên, miễn nhiệm không phải là hình thức kỷ luật áp dụng với cán bộ, công chức bởi theo quy định của Luật Cán bộ công chức hiện hành, miễn các hình thức kỷ luật của cán bộ, công chức được quy định như sau:

  • Với cán bộ: Điều 78 Luật Cán bộ, công chức quy định gồm các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, cách chúc và bãi nhiệm.
  • Với công chức: Khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức quy định gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức và buộc thôi việc.

Căn cứ các quy định này, có thể thấy, miễn nhiệm không phải hình thức kỷ luật với cán bộ, công chức.

Miễn nhiệm là gì ? Khái niệm và các quy định pháp luật

Khi nào cán bộ, công chức bị miễn nhiệm?

Trường hợp cán bộ bị miễn nhiệm

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức, cán bộ, các trường hợp cán bộ bị miễn nhiệm gồm:

  • Bị cho miễn nhiệm khi có hai năm liên tiếp bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ (theo khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi 2019).
  • Cán bộ xin miễn nhiệm khi không đủ sức khỏe, không đủ năng lực, uy tín, theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc vì lý do khác (theo khoản 1 Điều 30 Luật Cán bộ, công chức 2008).

Đồng thời, theo Điều 5 Quy định 206 năm 2009 thì gồm các trường hợp cụ thể sau:

  • Bị cảnh cáo hoặc khiển trách mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay đổi;
  • Bị cơ quan kết luận bằng văn bản về vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức cách chức hoặc bãi nhiệm;
  • Không đủ năng lực, uy tín để làm việc trong một các trường hợp: Trong hai năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ không hoàn thành nhiệm vụ; Để đơn vị mất đoàn kết hoặc làm đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền…
  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ.

Trường hợp công chức bị miễn nhiệm

Công chức miễn nhiệm trong các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 54 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 gồm:

  • Không đủ sức khỏe;
  • Không đủ năng lực, uy tín;
  • Theo yêu cầu nhiệm vụ;
  • Vì lý do khác.

Đồng thời, công chức lãnh đạo, quản lý được xem xét miễn nhiệm khi thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 138/2020/NĐ-CP gồm:

  • Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
  • Bị xử lý kỷ luật chưa đến mức cách chức nhưng do yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế;
  • Bị xử lý kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo hai lần trong cùng một thời hạn bổ nhiệm;
  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định của Đảng về bảo vệ chính trị nội bộ;
  • Các lý do miễn nhiệm khác theo quy định của Đảng và pháp luật.

Thẩm quyền miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức

1) Quốc hội miễn nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ;

2) Chủ tịch nước miễn nhiệm Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

3) Hội đồng nhân dân miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, trưởng ban và các thành viên khác

4) Thủ tướng miễn nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương; miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; phê chuẩn việc miễn nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

5) Bộ trưởng miễn nhiệm Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương;

6) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; phê chuẩn việc miễn nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; miễn nhiệm cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lí;

7) Chánh án Toà án nhân dân tối cao miễn nhiệm Chánh toà, Phó Chánh toà các toà chuyên trách, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao,..

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “ Miễn nhiệm chức vụ là gì theo quy định?”. Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; đăng ký bảo vệ thương hiệu; cách tra cứu quy hoạch xây dựng, xin giấy phép bay flycam… của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

FaceBook: www.facebook.com/luatsux

Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux

Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Miễn nhiệm chức vụ là gì?

Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ; chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Cách tính phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức

Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 02/2017/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức như sau:
Mức lương = 1.300.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng;
Mức phụ cấp: Các khoản phụ cấp tính theo lương cơ sở = 1.300.000 đồng/tháng x Hệ số phụ cấp hiện hưởng;
Các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) = [mức lương + mức phụ cấp chức vụ (nếu có) + mức phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x Tỉ lệ % phụ cấp.

Điểm giống nhau giữa công chức và viên chức

Công chức và viên chức giống nhau ở một số đặc điểm như sau:
– Điều kiện để trở thành công chức và viên chức đều là người có quốc tịch Việt Nam.
– Có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, đáp ứng các điều kiện để trở thành công chức, viên chức.
– Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể, thường xuyên trong phạm vi được quy định.
– Được đảm bảo được hưởng về tiền lương, tiền công, và chế độ lao đông theo quy định của pháp luật.
– Được tham gia bảo hiểm xã hội và được hưởng các chế độ về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Đánh giá bài viết
Chuyên mục
Luật Hành Chính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.