Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất

Tháng Ba 28, 2022
Hiện nay tách sổ đỏ cần những giấy tờ gì?
331
Views

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (gọi tắt là: Đơn đề nghị cấp Sổ đỏ) là một trong những tài liệu, văn bản bắt buộc phải có trong thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) lần đầu cho tổ chức, cá nhân. Chính vì vậy, dưới đây là Mẫu Đơn xin cấp Sổ đỏ chuẩn nhất năm 2022 – Tải xuống mẫu mới nhất. Mẫu đơn do Luật sư X chúng tôi biên tập. Mời bạn đọc xem trước và tải xuống.

Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Nội dung tư vấn

Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013, Điều 20, 22, 23 và 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được chia thành hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: Người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Trường hợp 2: Người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Tải xuống mẫu đơn xin cấp Sổ đỏ chuẩn nhất năm 2022

Dưới đây là mẫu đơn xin cấp Sổ đỏ chuẩn nhất năm 2022. Mời bạn đọc xem trước và tải xuống.

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Tải xuống văn bản [64.50 KB]

Hướng dẫn viết Đơn xin cấp Sổ đỏ

(1) Mục “Kính gửi”

– UBND cấp tỉnh nơi có đất: Trường hợp tổ chức. cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đề nghị cấp GCN.

– UBND cấp huyện nơi có đất: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đề nghị cấp GCN.

(Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013).

(2) Mục “Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất”

– Phần tên (viết chữ in hoa):

  • Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND;
  • Hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung QSDĐ của hộ).
  • Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản).
  • Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu.
  • Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).

– Phần địa chỉ thường trú: Ghi địa chỉ thường trú của hộ gia đình, cá nhân theo sổ hộ khẩu (nếu có nơi thường trú mới nhất thì phải ghi theo nơi mới nhất).

(3) Mục “Đề nghị”

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích chữ (v) vào ô trống phù hợp với yêu cầu của mình.

Ví dụ: Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận QSDĐ thì tích vào ô đề nghị cấp GCN đối với đất.

(4) Mục “Thửa đất đăng ký”

– Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại mục này chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

– Tiểu mục “Nguồn gốc sử dụng”: Ghi cụ thể là được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền; hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

(5) Mục “Tài sản gắn liền với đất”

 Chỉ kê khai mục này nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

– Tiểu mục “Nhà ở, công trình xây dựng khác”:

  • Ghi cụ thể loại nhà ở, công trình: nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…và các thông tin khác có liên quan như diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng…
  • Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác; thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn.

– Tiểu mục “Rừng sản xuất là rừng trồng”; “Cây lâu năm”: Đối với diện tích đất mà có rừng thì ghi thông tin đầy đủ theo từng mục về loại rừng, cây lâu năm.

(6) Mục “Những giấy tờ nộp kèm theo”

Ghi rõ các giấy tờ kèm theo, đơn cử như: bản chính hợp đồng mua bán thửa đất (với đất mua), bản chính hóa đơn GTGT, bản chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), bản công chứng sổ hộ khẩu…

(7) Mục “Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính”

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ghi mục này nếu có nhu cầu.

(8) Mục “Ngày, tháng, năm”

Người viết đơn ghi rõ địa điểm làm đơn, ngày tháng năm làm đơn, ký và ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có).

Lưu ý: các mục còn lại là phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, người làm đơn không ghi các mục này.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Bản sao chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • Giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • Một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nếu đăng ký, công nhận quyền sở hữu nhà ở.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ Luật sư X

Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề Mẫu Đơn xin cấp Sổ đỏ chuẩn nhất năm 2022 – Tải xuống mẫu mới nhất. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên; để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, giải thể công ty tnhh 1 thành viên, tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty, giấy phép bay flycam; xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, …. của Luật sư X, hãy liên hệ: 0833102102. Hoặc qua các kênh sau:

Facebook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Đất không giấy tờ có làm được sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi nào?

Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất; khi có đủ 03 điều kiện sau:
– Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.
– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định; không có tranh chấp.

Đất không giấy tờ có làm được sổ đỏ nhưng có thể phải nộp tiền sử dụng đất khi nào?

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận nếu có đủ điều kiện sau:
– Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.
– Không vi phạm pháp luật về đất đai.
– Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

5/5 - (1 bình chọn)
Chuyên mục
Biểu mẫu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.