Mẫu biên bản bắt người phạm tội quả tang mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Mẫu biên bản bắt người phạm tội quả tang mới nhất 2026

Biên bản bắt người phạm tội quả tang là văn bản ghi lại việc bắt người đang thực hiện tội phạm, ngay sau khi thực hiện tội phạm bị phát hiện hoặc đang bị đuổi bắt. Người có thẩm quyền trong cơ quan điều tra, Công an cấp xã hoặc đồn Công an lập biên bản theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và mẫu của Bộ Công an. Người dân bình thường chỉ bắt và giải ngay người đó đến cơ quan có thẩm quyền, không tự lập biên bản bắt.

Tóm tắt nhanh

  • Căn cứ chính: Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 99/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Mẫu biên bản nằm trong danh mục biểu mẫu điều tra hình sự của Bộ Công an (Thông tư 119/2021/TT-BCA, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
  • Bất kỳ ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang, nhưng phải giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
  • Người bị bắt được ghi nhận nhân thân, lời khai, tang vật thu giữ, tình trạng sức khỏe và phải được đọc lại biên bản trước khi ký.

Phạm tội quả tang là gì? Khi nào được bắt?

Theo khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị bắt quả tang là người thuộc một trong ba trường hợp sau:

  • Đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện;
  • Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện;
  • Đang bị đuổi bắt sau khi thực hiện tội phạm.

Đây là trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc “không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án hoặc quyết định, phê chuẩn của Viện kiểm sát”. Bộ luật Tố tụng hình sự cho phép bắt không cần lệnh vì hành vi phạm tội đang diễn ra hoặc vừa xảy ra, cần ngăn chặn ngay. Bạn có thể tìm hiểu thêm nguyên tắc nền tảng này ở bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Lưu ý: “Quả tang” chỉ áp dụng với tội phạm (hình sự). Với vi phạm hành chính, việc lập biên bản và áp dụng biện pháp ngăn chặn theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, không dùng mẫu biên bản trong bài này.

Ai có quyền bắt và ai lập biên bản?

Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang?

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang và giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Khi bắt, người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt. Sau 01/7/2025, “Ủy ban nhân dân nơi gần nhất” được hiểu là UBND cấp xã vì không còn chính quyền cấp huyện.

Ai lập biên bản?

Có hai loại văn bản cần phân biệt:

  • Biên bản bắt người phạm tội quả tang: do người có thẩm quyền của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra, Công an cấp xã hoặc đồn Công an lập khi trực tiếp bắt, hoặc tiếp nhận và lập biên bản bắt giữ người.
  • Biên bản tiếp nhận người bị bắt: cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi người dân giải đến phải lập khi tiếp nhận, sau đó giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Biên bản là văn bản tố tụng, cần trình bày rõ ràng, chính xác, đúng thể thức. Nếu bạn quan tâm đến cách hành văn của loại văn bản này, xem thêm bài phong cách ngôn ngữ hành chính là gì.

Mẫu biên bản bắt người phạm tội quả tang

Mẫu dưới đây được trình bày theo cấu trúc biểu mẫu “Biên bản bắt người phạm tội quả tang” trong danh mục biểu mẫu điều tra hình sự của Bộ Công an (Thông tư 119/2021/TT-BCA). Số thứ tự mẫu có thể được đánh lại sau khi Thông tư này được sửa đổi, bổ sung năm 2025, nên cơ quan sử dụng cần đối chiếu với bản biểu mẫu hiện hành.

MẪU BIÊN BẢN BẮT NGƯỜI PHẠM TỘI QUẢ TANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(Tên cơ quan lập biên bản)……………………………………
Số: ……/BB-……

BIÊN BẢN BẮT NGƯỜI PHẠM TỘI QUẢ TANG

Hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại ……………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Ông/bà: ……………………… Chức danh: ……………… thuộc cơ quan: ………………………

2. Ông/bà: ……………………… Chức danh: ……………… thuộc cơ quan: ………………………

Với sự chứng kiến của:

1. Ông/bà: ……………………… Nghề nghiệp: ……………… Nơi cư trú: ………………………

2. Ông/bà: ……………………… Nghề nghiệp: ……………… Nơi cư trú: ………………………

Căn cứ Điều 111, Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang đối với (1):

Họ và tên: ……………………………… Giới tính: …………… Tên gọi khác: ……………………

Sinh ngày …… tháng …… năm …… tại: ………………………………………………………

Quốc tịch: ………… Dân tộc: ………… Tôn giáo: …………… Nghề nghiệp: ……………………

Số định danh cá nhân/thẻ căn cước/CCCD/hộ chiếu: ……………………………

Cấp ngày …… tháng …… năm …… Nơi cấp: ……………………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

1. Diễn biến sự việc (ghi rõ thời gian, địa điểm, hành vi phạm tội bị phát hiện, người phát hiện/đuổi bắt, cách thức bắt giữ) (2):

………………………………………………………………………………………

2. Lời khai của người bị bắt (ghi tóm tắt nội dung) (3):

………………………………………………………………………………………

3. Tài liệu, đồ vật, vũ khí, hung khí thu giữ, tạm giữ (nếu có; nếu cần niêm phong thì niêm phong tại chỗ và ghi vào biên bản):

………………………………………………………………………………………

4. Tình trạng sức khỏe của người bị bắt (4): ……………………………………

5. Ý kiến, yêu cầu của người bị bắt: ……………………………………………

6. Ý kiến của người chứng kiến và những người có liên quan: ……………………

Biên bản kết thúc hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……, đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận đúng và cùng ký tên dưới đây. Biên bản được lập thành …… bản, giao cho người bị bắt 01 bản.

NGƯỜI BỊ BẮT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI PHÁT HIỆN, BẮT GIỮ
(nếu có – Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)

Ghi chú: (1) Nếu có nhiều người phạm tội quả tang thì ghi lần lượt nhân thân từng người. (2) Nếu vụ việc có hiện trường thì phải bảo vệ hiện trường và tổ chức khám nghiệm theo quy định. (3) Nhiều người phạm tội quả tang thì ghi lời khai lần lượt từng người. (4) Ghi sức khỏe bình thường hoặc có thương tích, bệnh lý.

Lưu ý: Mẫu trên chỉ để tham khảo cấu trúc và nội dung. Khi áp dụng thực tế, cơ quan có thẩm quyền sử dụng đúng biểu mẫu do Bộ Công an ban hành. Người dân không có nghĩa vụ và không nên tự soạn “biên bản bắt người”.

Hướng dẫn điền từng mục của mẫu

Phần mở đầu: thời gian, địa điểm, thành phần

Ghi đúng giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm bắt thực tế, không ghi theo giờ làm việc. Địa điểm viết theo đơn vị hành chính hiện hành (xã, phường, tỉnh, thành phố), không dùng tên đơn vị cấp huyện đã bỏ từ 01/7/2025. Ghi đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản và người chứng kiến.

Phần nhân thân người bị bắt

Ghi theo giấy tờ tùy thân: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp, nơi cư trú. Hiện nay giấy tờ có thể là thẻ căn cước, CCCD còn hạn hoặc số định danh cá nhân, trước đây là CMND. Trường hợp không có giấy tờ, ghi rõ “không xuất trình được” và ghi theo lời khai. Cách ghi cơ quan cấp có thể xem tại bài cách ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ, còn số thẻ có thể đối chiếu theo hướng dẫn tra số căn cước công dân online.

Diễn biến, lời khai và tang vật

  • Diễn biến: ghi khách quan: ai phát hiện, hành vi gì, truy đuổi thế nào, bắt vào lúc nào. Không suy diễn, không dùng từ mang tính kết luận.
  • Lời khai: ghi tóm tắt nguyên văn ý người bị bắt; nhiều người thì ghi lần lượt từng người.
  • Tang vật: liệt kê tên, số lượng, đặc điểm của từng vật; vật cần niêm phong thì niêm phong tại chỗ và ghi vào biên bản. Về quy định liên quan đến vũ khí, công cụ hỗ trợ, bạn có thể xem bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.

Tình trạng sức khỏe và phần ký xác nhận

Ghi rõ người bị bắt bình thường hay có thương tích, bệnh lý. Thông tin này bảo vệ cả người bị bắt lẫn người thi hành công vụ, tránh tranh chấp về sau. Biên bản phải được đọc lại cho mọi người nghe và cùng ký. Nếu người bị bắt có nhược điểm về tâm thần, thể chất hoặc vì lý do khác mà không thể ký, người lập biên bản đọc cho họ nghe với sự chứng kiến của những người tham gia và ghi rõ lý do. Biên bản phải có chữ ký của người chứng kiến.

Trình tự xử lý sau khi bắt quả tang

  1. Bước 1: Ngăn chặn hành vi phạm tội, tước vũ khí, hung khí của người bị bắt (nếu có), giữ nguyên hiện trường và tang vật.
  2. Bước 2: Giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND cấp xã nơi gần nhất.
  3. Bước 3: Cơ quan tiếp nhận lập biên bản tiếp nhận (hoặc biên bản bắt người phạm tội quả tang nếu là cơ quan có thẩm quyền), lấy lời khai ban đầu, thu giữ, tạm giữ tang vật.
  4. Bước 4: Giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý tiếp (tạm giữ, khởi tố hoặc các biện pháp khác theo luật).

Người bị bắt quả tang vẫn có đầy đủ quyền theo Bộ luật Tố tụng hình sự, trong đó có quyền được biết lý do bị bắt, được giải thích quyền và nghĩa vụ, được nhờ người bào chữa, trình bày lời khai và khiếu nại việc bắt giữ.

Lưu ý để việc bắt người không vi phạm pháp luật

Cảnh báo: Quyền bắt quả tang chỉ nhằm mục đích giải người đến cơ quan có thẩm quyền. Người dân không được tự đánh đập, tra tấn, giam giữ hay “xử lý riêng” người bị bắt. Hành vi này có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự (ví dụ tội cố ý gây thương tích, tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật theo Bộ luật Hình sự).

  • Chỉ bắt khi hành vi có dấu hiệu tội phạm rõ ràng và đang diễn ra, vừa xảy ra hoặc đang bị truy đuổi. Không bắt vì nghi ngờ, mâu thuẫn dân sự, nợ nần.
  • Ưu tiên an toàn cho bản thân và người xung quanh; khi cần, gọi ngay lực lượng Công an.
  • Giữ nguyên hiện trường, không làm hư hỏng tang vật; ghi nhớ thời gian, địa điểm, người chứng kiến để cung cấp cho cơ quan điều tra.
  • Biên bản có sai sót (viết tẩy xóa, thiếu chữ ký, sai thông tin) có thể ảnh hưởng đến giá trị chứng cứ; cần sửa theo đúng thủ tục và có xác nhận của những người tham gia.

Ví dụ tình huống: Anh H. đi đường thấy một người dùng dao uy hiếp, cướp điện thoại của người khác rồi bỏ chạy. Anh H. cùng mọi người đuổi theo, giữ người đó lại và đưa ngay đến Công an phường gần nhất. Công an phường lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu, thu giữ con dao và điện thoại, rồi chuyển ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền. Anh H. không cần lập biên bản bắt, chỉ cần cung cấp lời khai về việc phát hiện và truy bắt.

Câu hỏi thường gặp

Người dân bắt được kẻ trộm quả tang có phải lập biên bản không?

Không. Người dân chỉ cần bắt và giải ngay người đó đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm lập biên bản tiếp nhận và xử lý tiếp theo.

Biên bản bắt người phạm tội quả tang theo mẫu số mấy?

Mẫu này thuộc danh mục biểu mẫu điều tra hình sự của Bộ Công an (Thông tư 119/2021/TT-BCA). Trước đây được đánh số 69. Thông tư đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025 nên số thứ tự có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu bản biểu mẫu hiện hành.

Biên bản bắt quả tang khác biên bản tiếp nhận người bị bắt thế nào?

Biên bản bắt quả tang do người có thẩm quyền lập khi trực tiếp bắt hoặc tiếp nhận để xử lý. Biên bản tiếp nhận do cơ quan lập khi người dân giải người bị bắt đến. Hai văn bản đều ghi nhân thân, diễn biến, lời khai và tang vật.

Người bị bắt không chịu ký biên bản thì làm thế nào?

Người lập biên bản ghi rõ việc người đó không ký và lý do (nếu có), có chữ ký của người chứng kiến. Biên bản vẫn có thể được sử dụng, nhưng phải bảo đảm đã đọc lại cho người bị bắt nghe.

Bắt quả tang xong thì được giữ người bao lâu?

Người bắt phải giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền, không được tự giữ. Việc tạm giữ, thời hạn tạm giữ do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo Bộ luật Tố tụng hình sự, người dân không có quyền giữ người.

Sau khi bỏ cấp huyện, nộp người bị bắt ở đâu?

Bạn đưa đến cơ quan Công an (Công an cấp xã, đồn Công an), Viện kiểm sát hoặc UBND cấp xã nơi gần nhất. Nếu có thể, gọi ngay lực lượng Công an để hỗ trợ.

Tóm lại, biên bản bắt người phạm tội quả tang do cơ quan có thẩm quyền lập theo biểu mẫu của Bộ Công an, còn người dân chỉ có quyền bắt và giải ngay người phạm tội đến nơi tiếp nhận. Nắm đúng căn cứ Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự, cách điền mẫu và giới hạn của quyền bắt người sẽ giúp bạn xử lý đúng luật, tránh vi phạm khi tham gia bắt giữ.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →