Mã CCCD các tỉnh chính là 3 chữ số đầu trong dãy 12 số trên thẻ căn cước. Đó là mã tỉnh, thành phố nơi bạn đăng ký khai sinh, ví dụ 001 là Hà Nội, 079 là TP.HCM, 048 là Đà Nẵng. Sau khi sáp nhập còn 34 tỉnh, thành, mã này vẫn giữ nguyên và bạn không phải đổi số.
Tóm tắt nhanh
- Số căn cước (số định danh cá nhân) gồm 12 chữ số. Ba số đầu là mã tỉnh, thành phố hoặc mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh.
- Bảng mã gồm 63 mã (001–096) theo 63 tỉnh, thành trước ngày 01/07/2025. Mã không bị đánh số lại khi sáp nhập.
- Số thứ 4 cho biết thế kỷ sinh và giới tính, số thứ 5–6 là hai số cuối năm sinh, 6 số cuối là số ngẫu nhiên.
- Mã CCCD khác với mã số đơn vị hành chính (01, 04, 08…) và khác với ký hiệu biển số xe.
Ý nghĩa 12 số trên căn cước
Từ khi có thẻ Căn cước công dân gắn chip, số trên thẻ chính là số định danh cá nhân do Bộ Công an quản lý. Luật Căn cước 2023 (hiệu lực từ 01/07/2024) tiếp tục quy định số này gồm 12 chữ số. Thẻ căn cước thay cho thẻ CCCD, còn thẻ CCCD đã cấp vẫn dùng được đến hết thời hạn ghi trên thẻ. Số định danh trên hai loại thẻ là một.
Cấu trúc 12 số được chia như sau:
| Vị trí | Ý nghĩa |
|---|---|
| 3 số đầu | Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi đăng ký khai sinh |
| Số thứ 4 | Mã thế kỷ sinh và giới tính |
| Số thứ 5 và 6 | Hai số cuối của năm sinh |
| 6 số cuối | Dãy số ngẫu nhiên, không mang thông tin |
Mã thế kỷ và giới tính (số thứ 4)
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1900–1999 | 0 | 1 |
| 2000–2099 | 2 | 3 |
| 2100–2199 | 4 | 5 |
Trước đây, bảng mã này do Thông tư 07/2016/TT-BCA rồi Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định. Hiện nay các văn bản đó đã được thay bằng Luật Căn cước 2023 và Nghị định 70/2024/NĐ-CP. Cách đánh số của các số đã cấp vẫn được giữ nguyên.
Bảng mã CCCD các tỉnh, thành phố
Bảng dưới liệt kê 63 mã theo tên tỉnh, thành phố cũ (trước sáp nhập). Cột cuối cho biết địa phương đó nay thuộc tỉnh, thành nào trong số 34 đơn vị cấp tỉnh. Bạn chỉ cần tra 3 số đầu của số căn cước.
Mã 001–037 (khu vực phía Bắc)
| Mã | Tỉnh, thành (cũ) | Nay thuộc |
|---|---|---|
| 001 | Hà Nội | Hà Nội |
| 002 | Hà Giang | Tuyên Quang |
| 004 | Cao Bằng | Cao Bằng |
| 006 | Bắc Kạn | Thái Nguyên |
| 008 | Tuyên Quang | Tuyên Quang |
| 010 | Lào Cai | Lào Cai |
| 011 | Điện Biên | Điện Biên |
| 012 | Lai Châu | Lai Châu |
| 014 | Sơn La | Sơn La |
| 015 | Yên Bái | Lào Cai |
| 017 | Hòa Bình | Phú Thọ |
| 019 | Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| 020 | Lạng Sơn | Lạng Sơn |
| 022 | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
| 024 | Bắc Giang | Bắc Ninh |
| 025 | Phú Thọ | Phú Thọ |
| 026 | Vĩnh Phúc | Phú Thọ |
| 027 | Bắc Ninh | Bắc Ninh |
| 030 | Hải Dương | Hải Phòng |
| 031 | Hải Phòng | Hải Phòng |
| 033 | Hưng Yên | Hưng Yên |
| 034 | Thái Bình | Hưng Yên |
| 035 | Hà Nam | Ninh Bình |
| 036 | Nam Định | Ninh Bình |
| 037 | Ninh Bình | Ninh Bình |
Mã 038–068 (Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên)
| Mã | Tỉnh, thành (cũ) | Nay thuộc |
|---|---|---|
| 038 | Thanh Hóa | Thanh Hóa |
| 040 | Nghệ An | Nghệ An |
| 042 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
| 044 | Quảng Bình | Quảng Trị |
| 045 | Quảng Trị | Quảng Trị |
| 046 | Thừa Thiên Huế | TP. Huế |
| 048 | Đà Nẵng | Đà Nẵng |
| 049 | Quảng Nam | Đà Nẵng |
| 051 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
| 052 | Bình Định | Gia Lai |
| 054 | Phú Yên | Đắk Lắk |
| 056 | Khánh Hòa | Khánh Hòa |
| 058 | Ninh Thuận | Khánh Hòa |
| 060 | Bình Thuận | Lâm Đồng |
| 062 | Kon Tum | Quảng Ngãi |
| 064 | Gia Lai | Gia Lai |
| 066 | Đắk Lắk | Đắk Lắk |
| 067 | Đắk Nông | Lâm Đồng |
| 068 | Lâm Đồng | Lâm Đồng |
Mã 070–096 (Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ)
| Mã | Tỉnh, thành (cũ) | Nay thuộc |
|---|---|---|
| 070 | Bình Phước | Đồng Nai |
| 072 | Tây Ninh | Tây Ninh |
| 074 | Bình Dương | TP. Hồ Chí Minh |
| 075 | Đồng Nai | Đồng Nai |
| 077 | Bà Rịa – Vũng Tàu | TP. Hồ Chí Minh |
| 079 | TP. Hồ Chí Minh | TP. Hồ Chí Minh |
| 080 | Long An | Tây Ninh |
| 082 | Tiền Giang | Đồng Tháp |
| 083 | Bến Tre | Vĩnh Long |
| 084 | Trà Vinh | Vĩnh Long |
| 086 | Vĩnh Long | Vĩnh Long |
| 087 | Đồng Tháp | Đồng Tháp |
| 089 | An Giang | An Giang |
| 091 | Kiên Giang | An Giang |
| 092 | Cần Thơ | Cần Thơ |
| 093 | Hậu Giang | Cần Thơ |
| 094 | Sóc Trăng | Cần Thơ |
| 095 | Bạc Liêu | Cà Mau |
| 096 | Cà Mau | Cà Mau |
Lưu ý: Các mã không liền nhau (ví dụ không có 003, 005, 007…) là do bảng mã để dành chỗ cho các đơn vị có thể thành lập thêm. Đây không phải là sai sót khi tra cứu.
Ngoài 63 mã tỉnh, người đăng ký khai sinh ở nước ngoài có mã quốc gia riêng, nên 3 số đầu có thể là mã khác với bảng trên.
Sau sáp nhập 34 tỉnh, mã CCCD có đổi không?
Không. Từ 01/07/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và chính quyền địa phương hai cấp (tỉnh – xã). Số định danh cá nhân đã cấp vẫn nguyên giá trị, bạn không phải đổi thẻ chỉ vì tỉnh đã sáp nhập. Ba số đầu tiếp tục phản ánh tỉnh, thành phố nơi bạn đăng ký khai sinh tại thời điểm được cấp số.
Ví dụ, người có số bắt đầu bằng 049 vẫn là người đăng ký khai sinh ở Quảng Nam (cũ). Địa phương này nay thuộc TP. Đà Nẵng. Người có số bắt đầu bằng 074 đăng ký khai sinh ở Bình Dương (cũ), nay thuộc TP.HCM.
Cảnh báo: Đừng nhầm bảng mã CCCD với bảng mã số đơn vị hành chính của 34 tỉnh, thành (01 Hà Nội, 04 Cao Bằng, 08 Tuyên Quang, 79 TP.HCM…). Đó là hai hệ mã khác nhau, dùng cho mục đích khác nhau. Bạn không dùng mã hành chính để đọc số căn cước.
Khi thông tin cư trú hoặc nơi ở thay đổi, số căn cước cũng không thay đổi. Nội dung trên thẻ chỉ cần cập nhật khi bạn đổi, cấp lại thẻ. Quy trình làm thẻ bạn có thể xem tại bài đi làm căn cước công dân ở đâu và hướng dẫn đăng ký làm thẻ căn cước online.
Cách đọc một số căn cước: ví dụ cụ thể
Giả sử số căn cước là 079 3 05 123456 (ghi liền: 079305123456):
- Bước 1: Lấy 3 số đầu: 079, tra bảng là TP. Hồ Chí Minh, nên khai sinh ở TP.HCM.
- Bước 2: Số thứ 4 là 3, tức nữ, sinh từ năm 2000 đến 2099.
- Bước 3: Hai số tiếp theo là 05, tức sinh năm 2005.
- Bước 4: Sáu số cuối (123456) là số ngẫu nhiên, bạn không đọc được thông tin gì thêm.
Một ví dụ khác: số 001 0 85 … nghĩa là đăng ký khai sinh ở Hà Nội (001), nam (0), sinh năm 1985 (85).
Nếu cần kiểm tra số thẻ của mình hoặc người thân, bạn có thể xem hướng dẫn tra số căn cước công dân online.
Những nhầm lẫn thường gặp
Mã CCCD có phải là quê quán hay nơi thường trú không?
Không. Mã chỉ là nơi đăng ký khai sinh. Một người sinh ở bệnh viện tại Hà Nội nhưng đăng ký khai sinh ở quê (Nghệ An) sẽ có mã 040, không phải 001. Nơi thường trú và quê quán có thể khác hoàn toàn. Nơi cấp thẻ cũng không liên quan đến mã này, bạn xem thêm cách ghi ở bài ghi nơi cấp căn cước công dân trong hồ sơ.
Mã CCCD có giống ký hiệu biển số xe không?
Không. Biển số xe dùng ký hiệu riêng do Bộ Công an quy định, ví dụ 72, 43, 59, 61… và một tỉnh có thể có nhiều ký hiệu. Mã CCCD là mã ba chữ số theo bảng ở trên. Bạn có thể xem ví dụ ở bài 72 là biển số xe tỉnh nào.
Số căn cước có dùng làm mã số thuế được không?
Có. Từ 01/07/2025, cá nhân dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế. Bạn xem thêm tại bài mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành. Số CMND 9 số cũ không còn là căn cứ chính để tra cứu mã số thuế.
CMND 9 số, 12 số có mã tỉnh không?
CMND 9 số trước đây có hai số đầu theo mã tỉnh cấp riêng và không giống mã ba số của CCCD. Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hiện bạn nên dùng thẻ căn cước. CMND 12 số cấp từ 2016 có cấu trúc tương tự CCCD.
Lưu ý: Nếu số căn cước của bạn có sai sót về nơi đăng ký khai sinh, năm sinh hoặc giới tính, bạn cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin với Công an có thẩm quyền, kèm giấy tờ chứng minh. Không tự ý sửa trên thẻ.
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý
- Luật Căn cước 2023 (hiệu lực từ 01/07/2024)
- Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (34 tỉnh, thành phố)
- Thông tư 07/2016/TT-BCA và Thông tư 59/2021/TT-BCA của Bộ Công an (trước đây quy định bảng mã tỉnh 001–096, nay đã hết hiệu lực nhưng cách đánh số của các số đã cấp được giữ nguyên)
- Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế (dùng số định danh cá nhân làm mã số thuế từ 01/07/2025)
Thông tin cập nhật tháng 10/2026.
Câu hỏi thường gặp
3 số đầu căn cước công dân là gì?
Đó là mã tỉnh, thành phố nơi bạn đăng ký khai sinh, hoặc mã quốc gia nếu khai sinh ở nước ngoài. Ví dụ 001 là Hà Nội, 031 là Hải Phòng, 048 là Đà Nẵng, 079 là TP.HCM.
Căn cước công dân 12 số cho biết thông tin gì?
Nhìn 6 số đầu, bạn biết nơi đăng ký khai sinh, giới tính, thế kỷ sinh và năm sinh. 6 số cuối là số ngẫu nhiên, không cho biết gì thêm về người đó.
Sáp nhập tỉnh rồi, mã trên căn cước có phải đổi không?
Không. Số định danh cá nhân đã cấp vẫn dùng bình thường, kể cả khi tỉnh nơi bạn khai sinh đã sáp nhập. Bạn chỉ cần đổi thẻ khi đến tuổi đổi, hết hạn, hoặc cần điều chỉnh thông tin.
Số căn cước có thể đoán ngày sinh đầy đủ không?
Không. Số chỉ có hai số cuối của năm sinh, không có ngày và tháng sinh. Ngày tháng năm sinh đầy đủ được ghi riêng trên thẻ.
Người sinh năm 2005 nam, khai sinh ở Cần Thơ có số bắt đầu thế nào?
Số bắt đầu bằng 092 (Cần Thơ cũ), tiếp theo là 2 (nam, sinh thế kỷ 21) và 05 (năm 2005), tức 092205 rồi 6 số ngẫu nhiên.
Tóm lại, mã CCCD các tỉnh là 3 số đầu của số định danh cá nhân, ghi nơi đăng ký khai sinh theo bảng 63 mã. Sáp nhập 34 tỉnh, thành không làm thay đổi số đã cấp, bạn chỉ cần đối chiếu cột “Nay thuộc” để biết địa phương đó hiện nằm ở đâu. Với số thẻ và thông tin cá nhân, bạn nên giữ bí mật và chỉ cung cấp khi có yêu cầu hợp pháp.











