Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?

Tháng Mười 29, 2021
Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?
549
Views

Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?

Không ít cây cầu hiện nay đang trở thành những điểm hẹn lãng mạn của nhiều người; ở trên cầu có thể thấy xuất hiện nhiều hoạt động kể cả kinh doanh ăn uống, chụp ảnh,… Bên cạnh đó, các cây cầu được xây dựng ở độ cao nhất định sẽ là nơi tuyệt vời để hít thở không khí và đón gió. Tuy nhiên, đối với pháp luật lĩnh vực giao thông, đỗ xe trên cầu là hành vi bị cấm. Vậy, Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật? Hãy cùng Phòng tư vấn pháp luật của Luật sư X. tìm hiểu về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Luật giao thông đường bộ 2008

Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

Nội dung tư vấn

Đỗ xe trên cầu là hành vi vi phạm pháp luật

Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian (khoản 2 Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008).

Pháp luật nghiêm cấm những nơi không được đỗ xe:

– Bên trái đường một chiều

– Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất

Trên cầu, gầm cầu vượt

– Song song với một xe khác đang dừng đỗ

– Trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5m từ mép đường giao nhau

Nơi dừng của xe buýt

– Trước cổng và trong phạm vi 5m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức

– Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe

– Trong phạm vi an toàn đường sắt

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Như vậy, đỗ xe trên cầu là hành vi vi phạm pháp luật, đối với hành vi này phải bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?

Luật giao thông đường bộ năm 2008 đã có quy định cấm người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe trên cầu, gầm cầu vượt. Vì thế, những người vi phạm quy định này sẽ bị xử phạt.

Hiện nay, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đỗ xe trên cầu quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP tăng nhẹ so với Nghị định 46 năm 2016 trước đây.

Cụ thể như sau:

STTPhương tiệnMức phạt NĐ 100 (đang có hiệu lực)Mức phạt NĐ 46 (đã hết hiệu lực)
1Ô tô01 – 02 triệu đồng600.000 – 800.000 đồng
2Xe máy400.000 – 600.000 đồng300.000 – 400.000 đồng
3Xe đạp80.000 – 100.000 đồng60.000 – 80.000 đồng

Như vậy, mức phạt đối với lỗi đỗ xe trên cầu tăng mạnh nhất đối với ô tô. Bởi lòng cầu thường nhỏ mà ô tô có kích thước lớn, khi đỗ trên cầu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tham gia giao thông của phương tiện khác. Ô tô đỗ xe trên cầu ngoài mức phạt nêu trên còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Việc đỗ xe trên cầu gây cản trở các phương tiện khác tham gia giao thông và tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn giao thông. Đặc biệt là để phục vụ nhu cầu “hóng gió” trên cầu còn mọc ra các dịch vụ khác như cho thuê chiếu, bán nước…

Xe ô tô dừng trong hầm đường bộ có bị xử phạt theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Nghị đinh 100/2019/NĐ-CP; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

“Phạt tiền từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-3 tháng đối với người điều khiển xe ôtô và các loại xe tương tự xe ôtô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

– Phạt tiền từ 600.000 – 1.000.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 2-4 tháng (nếu gây tai nạn giao thông) đối với người điều khiển xe môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) thực hiện các hành vi vi phạm sau:

Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.”

Phương thức nộp phạt khi vi phạm đỗ xe trên cầu

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 81/2013/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức vi phạm giao thông thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt.

– Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt.

– Nộp vào Kho bạc nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính công ích (Ví dụ như Bưu điện).

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2020, người dân còn có thể thực hiện nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.  Người vi phạm có thể tra cứu và nộp phạt vi phạm giao thông online. Khi đó, Cảnh sát giao thông căn cứ vào biên lai thu tiền phạt để trả giấy tờ cho người dân qua bưu điện.

Liên hệ Luật sư X

Trên đây là nội dung tư vấn về; “Đỗ xe trên cầu bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?” ;  Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan. Quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại 0833102102  để được hỗ trợ, giải đáp.

Xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Phân biệt rõ hành vi dừng xe, đỗ xe?

Theo Luật Giao thông đường bộ 2008, dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
Như vậy, dừng xe và đỗ xe là hai hành vi khác nhau. Tuy nhiên, hai hành vi này có mức phạt ngang nhau nên thường không được phân biệt rạch ròi với nhau.

Hai vợ chồng đi xe máy đều không đội mũ bảo hiểm tổng mức phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điểm i, k Khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì trường hợp của chồng với lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng; lỗi chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm mức phạt tiền cũng tương tự.
Cho nên trường hợp của chồng sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng (thông thường mức phạt tiền cụ thể là 500.000 đồng).
Còn đối với vợ, căn cứ theo Khoản 3 Điều 11 Nghị định này thì sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đến 300.000 đồng (thông thường mức phạt tiền cụ thể là 250.000 đồng).

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.