Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất

Tháng Tư 6, 2022
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất
190
Views

Chào luật sư, tôi và vợ tôi kết hôn được 10 năm nay. Đến nay tôi và vợ không thể chung sống được với nhau nữa; nên quyết định ly hôn. Hai vợ chồng tôi trong thời kỳ hôn nhân có mua một mảnh đất để không. Khi chia tài sản chung vợ tôi khôn đồng ý chia mảnh đất đó; vợ tôi cho rằng đây là mảnh đất cô ấy tự tích cop tiền mua. Nhưng đây cũng là mảnh đất tôi cũng đóng góp một phần. Vì vậy đã xảy ra tranh chấp. Tôi muốn hỏi rõ về Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của bên mình. Mong Luật sư tư vấn

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất dưới đây nhé

Căn cứ pháp lý

Luật Đất đai năm 2013

Nội dung tư vấn

Chia tài sản chung thuộc sở hữu chung

Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung; đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn; theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung; hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật; thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình; trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán; và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng; hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung; và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật; hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối; thì người có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng

Giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn.

Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận; thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo nội dung mà vợ chồng đã thoả thuận. Trường hợp vợ chồng thoả thuận không đầy đủ; hoặc không rõ ràng thì Toà án áp dụng quy định tương ứng như chế độ tài sản theo quy định của pháp luật để giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định; thì khi ly hôn việc giải quyết tài sản do vợ chồng theo thoả thuận. Trong trường hợp vợ chồng không thoả thuận được thì Toà án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng. Giải quyết tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn cần tuân thủ các nguyên tắc theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng; thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó; trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung.

+ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định.

Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

Khi ly hôn, chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng được thực hiện như sau:

  1. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm; nuôi trồng thuỷ sản: nếu cả hai bên đều có nhu cầu; và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thoả thuận của vợ chồng. Nếu không thoả thuận được; thì Toà án áp dụng các nguyên tắc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn để giải quyết. Trong trường hợp chỉ có một bên có nhu cầu và có điều kiện tiếp tục sử dụng đất; thì bên đó được tiếp tục sử dụng; nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình; thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia.
  2. Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở: Việc giải quyết quyền sử dụng đối với loại đất này; khi vợ chồng ly hôn áp dụng các nguyên tắc chia tài sản chung; theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất

Phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Theo quy định tại khoản khoản 29 Điều 3 Luật đất đai 2013; hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống; nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung; tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. 

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 23/2014/TT_BTNMT; thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất là tài sản chung của hộ gia đình; thì nội dung về thông tin người sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải là hộ ông (bà).

Việc chia tài sản chung của hộ gia đình do các thành viên trong gia đình thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì có thể nhờ tòa án giải quyết căn cứ vào số lượng nhân khẩu trên hộ khẩu của hộ gia đình; vào thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định của BLDS 2015:

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp; cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu; theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình; được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký; tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần; được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.”

Việc phân chia tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa các thành viên trong hộ gia đình; nếu không thỏa thuận được sẽ áp dụng quy định về phân chia tài sản chung như đối với trường hợp quyền sử dụng đất là sở hữu chung vợ chồng.

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của Luật sư X

Nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất. Hãy sử dụng Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của Luật sư X. Luật sư X chuyên tư vấn, soạn thảo hợp đồng; và tiến hành hỗ trợ các thủ tục liên quan đến giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật một cách nhanh nhất và chính xác nhất.

Khi sử dụng Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của Luật sư X. Chúng tôi sẽ thực hiện:

  • Tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất
  • Giải thích các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất
  • Nghiên cứu vụ việc và tư vấn cách giải quyết
  • Soạn thảo các giấy tờ, đơn từ liên quan

Tại sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn của Luật sư X

Đến dịch vụ của Luật sư X bạn sẽ được phục vụ những tiện ích như:

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất là thủ tục khá phức tạp. Nếu không hiểu rõ sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc. Chính vì vậy mà khi sử dụng dịch vụ của Luật sư X; quý khách hàng sẽ được tư vấn tận tình; tránh được nhiều rủi ro pháp lý.

Đúng thời hạn: Với phương châm “Đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“; chũng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư X có tính cạnh tranh cao; tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Dịch vụ tư vấn, giải quyết tranh chấp về đất đai, nhà ở, bất động sản khác của Luật sư X

Ngoài các dịch vụ tư vấn soạn thảo các hợp đồng liên quan đến lĩnh vực đất đai; Luật sư X còn cung cấp các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về đất đai; nhà ở; bất động sản khác. Cụ thể chúng tôi thực hiện tư vấn giải quyết các tranh chấp như sau:

  • Tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, bất động sản khác;
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở, bất động sản khác;
  • Tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và bất động sản khác;
  • Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất, nhà ở, bất động sản khác như: Chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế, cho thuê, góp vốn…);
  • Tranh chấp liên quan đến việc áp dụng, thu phí, lệ phí, thu tiền sử dụng đất.

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất. Nếu quý khách có nhu cầu pháp lý liên quan mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Đất chung của gia đình con có được đem bán không?

Trước hết, cần xác định rõ tài sản là nhà và đất thuộc sở hữu của cha mẹ hay của hộ gia đình. Nếu là tài sản của cha mẹ thì chỉ có cha mẹ mới có quyền định đoạt với tài sản này. Nếu là tài sản chung của hộ gia đình thì quyền định đoạt việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của người con.

Vợ chồng tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất có được kiện ra tòa không?

Việc chia quyền sử dụng đất sẽ dựa trên thỏa thuận của hai vợ chồng, nếu hai bên không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình.

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất?

– Đơn khởi kiện theo mẫu được Nhà nước ghi định.
– Giấy tờ liên quan chứng minh về quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ thỏa mãn theo quy định tại Điều 100.
– Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã nơi ở và biên bản phải có chữ ký của các bên tranh chấp về quyền sử dụng đất mới tính hợp lệ.
– Giấy tờ của bên khởi kiện như: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước và Sổ hộ khẩu.
– Các giấy tờ chứng minh khác do bên khởi kiện cung cấp để làm chứng cứ giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.