Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất

Tháng Ba 16, 2022
Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất mới năm 2022
313
Views

Tặng cho nhà, đất là sự thỏa thuận của các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao; quyền sử dụng đất của mình cùng diện tích thửa đất cho bên được tặng; cho mà không yêu cầu trả tiền. Tuy nhiên để việc tặng cho đất từ bố mẹ sang cho con được hợp pháp; tránh những tranh chấp diễn ra thì nhiều người vẫn chưa nắm được. Nếu bạn không biết thủ tục tặng cho nhà đất như thế nào? Luật sư X mời bạn tham khảo Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất mới năm 2022 của chúng tôi

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2015

Luật đất đai năm 2013

Nội dung tư vấn

Điều kiện tặng cho nhà đất?

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013; điều kiện tặng cho nhà đất được quy định như sau:

  • Có Giấy chứng nhận QSDĐ. Có ngoại lệ mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận QSDĐ nhưng vẫn có thể thực hiện tặng cho: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam khi nhận thừa kế QSDĐ; thì không được cấp GCN QSDĐ nhưng vẫn được tặng cho QSDĐ;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Thủ tục tặng cho đất như thế nào?

Tương tự với mua bán chuyển nhượng tặng cho cũng là một biến động quyền sử dụng đất. Thủ tục tặng cho nhà đất được thực hiện như sau

Bước 1: Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hợp đồng này gồm những nội dung chính sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên;
  • Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
  • Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;
  • Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

Bước 2: Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Hai bên có thể liên hệ với văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng này. Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện luật định; khi lập hợp đồng thì cả hai bên phải ký vào hợp đồng tặng cho.

Trông đó, hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);
  • Hợp đồng tặng cho đã được công chứng;
  • Bản sao công chứng các giấy tờ nhân thân: CMND/CCCD, hộ khẩu….;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (để được miễn thuế thu nhập cá nhân);
  • Các giấy tờ cần thiết khác.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký đất đai

Sau khi hợp đồng đã được công chứng hoặc chứng thực người tặng cho sẽ nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện nơi có bất động sản; để sang tên quyền sử dụng đất cho người được tặng cho. Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

Bước 4: Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Bước 5: Thực hiện thủ tục sang tên nhà đất

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai; tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng hoặc chứng thực
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng kèm theo bản chính; hoặc bản photo có công chứng, chứng thực.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Chỉnh lý; cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Cuối cùng; nhận lại Giấy chứng nhận đã sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại UBND xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại UBND xã.

Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất

Tặng đất cho con và tặng cho người ngoài khác nhau như thế nào?

Tặng đất cho con và tặng đất cho người ngoài có những khác nhau cơ bản

Tặng đất cho người ngoài là điều hiếm gặp với trách nhiệm quản lý nhà nước thì các cơ quan sẽ hoài nghi về loại giao dịch này khi tấc đất tấc vàng mà lại đi cho không người khác. Lúc này nếu tặng cho là hợp đồng giả cách gán nợ hoặc trốn thuế sẽ bị điều tra và có thể tuyên vô hiệu

Có thể bạn quan tâm: Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mới nhất

Chi phí thuế khi tặng cho đất là bao nhiêu?

Trường hợp 1: Miễn lệ phí trước bạ, miễn thuế TNCN

Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ những trường hợp sau được miễn lệ phí trước bạ: Nhà, đất là quà tặng giữa:

Vợ với chồng;

Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

Ông nội, bà nội với cháu nội;

Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

Anh, chị, em ruột với nhau

Trường hợp 2: Phải nộp lệ phí trước bạ, Thuế TNCN

Ngoài những trường hợp tặng cho nhà đất thuộc trường hợp 1 thì phải nộp lệ phí trước bạ;và thuế TNCN

Mức lệ phí trước bạ phải nộp: 

Lệ phí trước bạ=0.5 %x(Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích nhận tặng cho)

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng là bất động sản được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

Chi phí khác

  • Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định (mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau).
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định (mỗi tỉnh sẽ có mức thu khác nhau).

Cho con đất có đòi lại được không?

Điều 459 Bộ Luật Dân sự quy định:

Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Như vậy, nếu việc tặng cho không kèm theo điều kiện gì thì việc cho tặng đã được thực hiện đúng theo quy định và đã hoàn tất. Đất đã được chuyển giao quyền sở hữu cho con; thì tài sản đã thuộc quyền sở hữu của con. Vì vậy, chỉ có con trai bà mới có quyền định đoạt căn nhà này mà thôi. Người cho tặng cho không thể đòi lại hoặc buộc người được cho tặng phải chia tài sản cho người khác.

Chỉ có thể đòi lại căn nhà nếu trong hợp đồng cho tặng có kèm theo điều kiện nào đó nhưng bên được cho tặng không thực hiện nghĩa vụ đó. Các điều kiện như : Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội… Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi được tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Lưu ý gì khi soạn thảo hợp đồng tặng cho?

Khi soạn thảo hợp đồng tặng cho cần lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội (hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện).
  • Xác định đúng chủ thể, đối tượng, mục đích của hợp đồng tặng cho, việc xác định các thông tin này có ý nghĩa quan trọng trong việc có được các thông tin cơ bản nhất của hợp đồng
  • Hiệu lực của hợp đồng: hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được tặng  nhận được tài sản đã thỏa thuận trừ trường hợp có những điều kiện cần đáp ứng khác. Đối với những động sản nằm trong danh sách quy định cần có quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản động sản đó.
  • Năng lực hành vi dân sự của các bên trong hợp đồng tặng cho: đảm bảo rằng các bên tham gia hợp đồng không mất năng lực hành vi dân sự, làm chủ hành vi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Cho đất bằng miệng được không?

Tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực; trừ trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Theo quy định trên thì hợp đồng tặng cho nhà đất phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất năm 2022 của Luật sư X

Nếu bạn gặp khó khăn trong việc làm thủ tục tặng cho Nhà đất. Hãy sử dụng Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất của Luật sư X. Luật sư X chuyên tư vấn, soạn thảo hợp đồng; và tiến hành các thủ tục tặng cho nhà đất theo quy định của pháp luật một cách nhanh nhất và chính xác nhất

Khi sử dụng Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất của Luật sư X. Luật sư X sẽ thực hiện:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng tặng cho;
  • Tư vấn nội dung, hình thức hợp đồng tặng cho;
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản;
  • Rà soát, đại diện khách hàng soạn thảo hợp đồng tặng cho;
  • tư vấn điều kiện tặng cho tài sản;
  • Tư vấn thời hiệu có hiệu lực của hợp đòng tặng cho;
  • Tư vấn, tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đòng tặng cho;
  • Đại diện quyền lợi của khách hàng khi phát sinh tranh chấp;
  • Tư vấn các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến hợp đồng tặng cho.

Ưu điểm dịch vụ của luật sư X

Đến dịch vụ của Luật sư X bạn sẽ được phục vụ những tiện ích như:

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Thủ tục tặng cho nhà đất là thủ tục phức tạp. Nếu không hiểu rõ sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc. Chính vì vậy mà khi sử dụng dịch vụ của Luật sư X; quý khách hàng sẽ được tư vấn tận tình, soạn thảo hợp đồng chuẩn; tránh được nhiều rủi ro pháp lý.

Đúng thời hạn: Với phương châm “Đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“; chũng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư X có tính cạnh tranh cao; tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Bảo mật thông tin khách hàng: Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Luật Sư X sẽ bảo mật 100%.

Dịch vụ tư vấn Lĩnh vực Đất đai – Nhà ở – Bất động sản khác

Mời bạn tham khảo Dịch vụ tư vấn Lĩnh vực Đất đai – Nhà ở – Bất động sản khác của Luật sư X:

– Tư vấn các giao dịch về đất đai, nhà ở, bất động sản khác như: Đặc cọc, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho mượn, đấu giá…;

– Tư vấn, thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, nhà ở, bất động sản khác như:

  • Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất lần đầu (GCN) đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức;
  • Đăng ký biến động khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn, chia tách, … của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức;
  • Cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi GCN đã cấp;
  • Gia hạn thời hạn sử dụng đất;
  • Tra cứu, cung cấp thông tin dữ liệu đất đai, nhà ở, bất động sản khác như: Quy hoạch, chỉ giới đường đỏ, hồ sơ địa chính, đăng ký biến động, tình trạng pháp lý, giá đất…;

– Tư vấn, giải quyết tranh chấp về đất đai, nhà ở, bất động sản khác như:  

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, bất động sản khác;
  • Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, nhà ở, bất động sản khác;
  • Tranh chấp về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và bất động sản khác;
  • Tranh chấp liên quan đến các giao dịch về quyền sử dụng đất, nhà ở, bất động sản khác như: Chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, thừa kế, cho thuê, góp vốn…);
  • Tranh chấp liên quan đến việc áp dụng, thu phí, lệ phí, thu tiền sử dụng đất.

Video Luật sư X giải đáp thắc mắc về tặng cho nhà, đất

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất mới năm 2022”. Nếu quý khách có nhu cầu pháp lý liên quan mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833102102. Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Được tặng cho nhà đất nhưng không sang tên có bị phạt không?

Được tặng cho nhà đất không sang tên sẽ bị phạt hành chính
– Tại khu vực nông thôn
+ Phạt tiền từ 1triệu- 3 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày qua thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động
+ Phạt tiền từ 2- 5 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động
– Tại khu vực đô thị: mức xử phạt bằng 2 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm

Người mất năng lực hành vi có được nhận tặng cho nhà không?

Người mất năng lực hành vi là người đã có quyết định của Tòa án. Cho nên, nếu chưa có xác nhận của Tòa án thì vẫn được nhận bình thường.
Trường hợp đã có xác nhận của Tòa án thì người mất năng lực hành vi vẫn được nhận bất động sản; và giao dịch này sẽ được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật.

Thời gian sang tên khi được tặng cho đất là bao lâu ?

Thời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:
Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.