Thời hạn tạm giam để điều tra và cách tính mới nhất 2026

Biên soạn:

· Cập nhật:

Thời hạn tạm giam để điều tra và cách tính mới nhất 2026

Theo Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng với tội ít nghiêm trọng, 03 tháng với tội nghiêm trọng và 04 tháng với tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Nếu vụ án phức tạp, thời hạn này có thể được gia hạn theo từng loại tội, nhưng không được vượt quá thời hạn điều tra vụ án.

Tóm tắt nhanh

  • Tạm giam ban đầu: 2 tháng (ít nghiêm trọng), 3 tháng (nghiêm trọng), 4 tháng (rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng).
  • Gia hạn: ít nghiêm trọng 1 lần ≤ 1 tháng; nghiêm trọng 1 lần ≤ 2 tháng; rất nghiêm trọng 1 lần ≤ 3 tháng; đặc biệt nghiêm trọng 2 lần, mỗi lần ≤ 4 tháng.
  • Cơ quan điều tra phải gửi văn bản đề nghị gia hạn cho Viện kiểm sát chậm nhất 10 ngày trước khi hết hạn tạm giam.
  • Từ 01/07/2025, thẩm quyền gia hạn được điều chỉnh theo mô hình Viện kiểm sát 3 cấp (tối cao – tỉnh – khu vực).
  • Thời gian tạm giữ được tính trừ vào thời hạn tạm giam theo hướng dẫn liên ngành.

Tạm giam bị can là gì?

Tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất trong tố tụng hình sự, hạn chế trực tiếp quyền tự do của người bị áp dụng. Biện pháp này chỉ áp dụng với bị can, bị cáo khi có đủ căn cứ luật định, nhằm bảo đảm việc điều tra, truy tố, xét xử diễn ra đúng pháp luật. Đây là lý do pháp luật đặt ra thời hạn chặt chẽ cho từng giai đoạn. Về nguyên tắc nền tảng, bạn có thể tham khảo thêm bài quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Tóm tắt nhanh: Thời hạn tạm giam để điều tra và cách tính mới nhất 2026
Tóm tắt nhanh – Thời hạn tạm giam để điều tra và cách tính mới nhất 2026

Cần phân biệt hai khái niệm hay bị nhầm:

  • Tạm giữ: áp dụng ở giai đoạn đầu, tối đa 03 ngày, có thể gia hạn hai lần (mỗi lần tối đa 03 ngày), tổng cộng không quá 09 ngày.
  • Tạm giam: áp dụng với bị can, bị cáo; tính theo tháng và có thể gia hạn.

Thời hạn tạm giam để điều tra là bao lâu?

Thời hạn tạm giam bị can để điều tra phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Mức độ này xác định theo khung hình phạt cao nhất của tội danh theo Bộ luật Hình sự:

Loại tội phạm Mức cao nhất của khung hình phạt Thời hạn tạm giam ban đầu Gia hạn tạm giam Tối đa (thông thường)
Ít nghiêm trọng Đến 03 năm tù Không quá 02 tháng 1 lần, không quá 01 tháng 03 tháng
Nghiêm trọng Trên 03 đến 07 năm tù Không quá 03 tháng 1 lần, không quá 02 tháng 05 tháng
Rất nghiêm trọng Trên 07 đến 15 năm tù Không quá 04 tháng 1 lần, không quá 03 tháng 07 tháng
Đặc biệt nghiêm trọng Trên 15 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình Không quá 04 tháng 2 lần, mỗi lần không quá 04 tháng 12 tháng

Lưu ý: Cột “tối đa” là tổng cộng thời hạn ban đầu và các lần gia hạn thông thường. Một số trường hợp đặc biệt (ví dụ tội xâm phạm an ninh quốc gia) luật cho phép Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao gia hạn thêm. Thời hạn tạm giam cũng không được vượt quá thời hạn điều tra của vụ án.

Vì sao phải xác định đúng “loại tội phạm”?

Một tội danh có nhiều khung hình phạt. Loại tội phạm được xác định theo khung mà bị can bị khởi tố, không phải theo tội danh nói chung. Ví dụ, cùng một tội danh nhưng khoản 1 có thể là tội ít nghiêm trọng, còn khoản 3 là tội rất nghiêm trọng. Nếu cơ quan tiến hành tố tụng đổi quyết định khởi tố sang khung nhẹ hơn, thời hạn tạm giam cũng phải điều chỉnh theo khung mới.

Để hình dung mức nặng nhẹ của từng nhóm hành vi, bạn có thể xem ví dụ về ngưỡng xử lý hình sự tại bài trồng bao nhiêu cây cần sa thì bị xử lý.

Gia hạn tạm giam: số lần, thời gian, thẩm quyền

Khi nào được gia hạn tạm giam?

Gia hạn chỉ áp dụng khi vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, cần thêm thời gian điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam. Chậm nhất 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn.

Ai có quyền gia hạn tạm giam sau ngày 01/07/2025?

Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự có hiệu lực từ 01/07/2025, phù hợp với việc bỏ cấp huyện và sắp xếp Viện kiểm sát, Tòa án còn 3 cấp. Theo đó:

  • Viện kiểm sát nhân dân khu vực (và Viện kiểm sát quân sự khu vực) có quyền gia hạn tạm giam với tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng.
  • Nếu vụ án do Viện kiểm sát cấp tỉnh (hoặc quân khu) thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra thì cơ quan này gia hạn.
  • Với tội đặc biệt nghiêm trọng, thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát cấp cao hơn (từ cấp tỉnh trở lên) theo từng lần gia hạn.

Lưu ý: Trước đây, việc gia hạn do Viện kiểm sát cấp huyện hoặc cấp tỉnh thực hiện tùy loại vụ án. Hiện nay không còn Viện kiểm sát cấp huyện nên các tài liệu cũ nhắc tới “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” cần được đọc theo thẩm quyền mới.

Cách tính thời hạn tạm giam

Khi tính thời hạn tạm giam, bạn cần chú ý các nguyên tắc sau:

Cách tính thời hạn tạm giam (5 bước) – Thời hạn tạm giam để điều tra và cách tính mới nhất 2026
Sơ đồ: Cách tính thời hạn tạm giam
  1. Bước 1 – Xác định loại tội phạm: dựa vào khung hình phạt cao nhất ghi trong quyết định khởi tố bị can.
  2. Bước 2 – Xác định mốc bắt đầu: thời hạn tính từ ngày bắt bị can để tạm giam, ghi trong lệnh tạm giam.
  3. Bước 3 – Xét thời gian tạm giữ trước đó: theo hướng dẫn liên ngành (Thông tư liên tịch 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP), thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Nếu tạm giữ rồi tạm giam liên tục thì thời hạn tạm giam tính tiếp từ ngày hết thời hạn tạm giữ; nếu không liên tục thì tính từ ngày bắt để tạm giam và trừ số ngày đã tạm giữ.
  4. Bước 4 – Đối chiếu với thời hạn điều tra: thời hạn tạm giam không được dài hơn thời hạn điều tra vụ án (kể cả gia hạn điều tra).
  5. Bước 5 – Cộng các lần gia hạn: mỗi lần gia hạn phải có quyết định của người có thẩm quyền, không tự động kéo dài.

Cảnh báo: Thời hạn tạm giam trong từng trường hợp cụ thể còn phụ thuộc vào nội dung lệnh, quyết định tố tụng và diễn biến vụ án. Bài viết chỉ mang tính phổ biến pháp luật, không thay thế ý kiến của người bào chữa hoặc cơ quan tiến hành tố tụng.

Ví dụ tính thời hạn tạm giam

Tình huống 1: Anh A bị khởi tố về tội có khung hình phạt cao nhất 05 năm tù (tội nghiêm trọng) và bị tạm giam. Thời hạn tạm giam ban đầu không quá 03 tháng. Nếu vụ án phức tạp, Viện kiểm sát có thể gia hạn một lần không quá 02 tháng. Tổng thời hạn tạm giam để điều tra tối đa là 05 tháng.

Tình huống 2: Ông B bị khởi tố về tội đặc biệt nghiêm trọng. Thời hạn tạm giam ban đầu không quá 04 tháng, sau đó có thể gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng, tổng cộng tối đa 12 tháng ở giai đoạn điều tra (chưa tính các trường hợp đặc biệt do luật quy định).

Tình huống 3: Bị can C bị tạm giữ 03 ngày, sau đó có lệnh tạm giam ngay. Ngày tạm giữ được xem xét trừ vào thời hạn tạm giam theo hướng dẫn liên ngành, nên khi kiểm tra, người thân cần đối chiếu ngày hết hạn ghi trên lệnh và quyết định gia hạn (nếu có).

Thời hạn tạm giam ở giai đoạn truy tố, xét xử

Thời hạn tạm giam để điều tra chỉ là một giai đoạn. Sau khi kết thúc điều tra, hồ sơ được chuyển sang truy tố rồi xét xử, mỗi giai đoạn có thời hạn riêng:

  • Giai đoạn truy tố: thời hạn tạm giam không quá thời hạn quyết định việc truy tố của Viện kiểm sát (thường 20 ngày hoặc 30 ngày tùy loại tội, có thể gia hạn).
  • Giai đoạn chuẩn bị xét xử và xét xử: thời hạn tạm giam không quá thời hạn chuẩn bị xét xử của Tòa án; khi cần thiết, Tòa án có thể ra quyết định tạm giam để bảo đảm việc xét xử.

Các giai đoạn này nối tiếp nhau nên tổng thời gian một người bị tạm giam từ khi bị bắt đến khi có bản án có thể dài hơn nhiều so với thời hạn tạm giam điều tra.

Hết thời hạn tạm giam thì xử lý thế nào?

Khi hết thời hạn tạm giam mà không có quyết định gia hạn hợp lệ hoặc không còn cần thiết, người bị tạm giam phải được trả tự do hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú. Người bị tạm giam, người bào chữa và người thân có quyền kiến nghị, khiếu nại nếu cho rằng việc tạm giam hoặc gia hạn không đúng quy định.

Việc tự ý giữ người quá thời hạn hoặc tạm giam trái pháp luật có thể làm phát sinh trách nhiệm của người có thẩm quyền và quyền yêu cầu bồi thường của người bị oan, sai theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Lưu ý: Không chỉ tạm giam, nhiều hành vi nhìn có vẻ nhẹ vẫn có thể bị xử lý hình sự khi đến ngưỡng. Bạn nên tìm hiểu kỹ ranh giới pháp luật, ví dụ qua bài mang vũ khí nào để tự vệ mà không vi phạm pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Thông tin cập nhật tháng 10/2026.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn tạm giam tối đa để điều tra là bao lâu?

Thông thường tối đa 03 tháng (tội ít nghiêm trọng), 05 tháng (nghiêm trọng), 07 tháng (rất nghiêm trọng) và 12 tháng (đặc biệt nghiêm trọng), tính cả thời hạn ban đầu và các lần gia hạn. Một số trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm theo luật.

Thời hạn tạm giam có được dài hơn thời hạn điều tra không?

Không. Thời hạn tạm giam để điều tra không được vượt quá thời hạn điều tra của vụ án. Khi kết thúc điều tra, việc tạm giam tiếp tục theo thời hạn của giai đoạn truy tố, xét xử nếu còn cần thiết.

Ai có quyền gia hạn tạm giam hiện nay?

Từ 01/07/2025, Viện kiểm sát nhân dân khu vực gia hạn tạm giam với tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng; vụ án do Viện kiểm sát cấp tỉnh thực hành quyền công tố thì cấp tỉnh gia hạn. Tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền Viện kiểm sát cấp cao hơn.

Thời gian tạm giữ có được tính vào thời hạn tạm giam không?

Có. Theo hướng dẫn liên ngành, thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Cách tính cụ thể phụ thuộc việc tạm giữ và tạm giam có liên tục hay không, nên cần đối chiếu với lệnh tạm giam.

Thời gian bị tạm giam có được trừ vào hình phạt tù không?

Có. Theo Bộ luật Hình sự, thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù; một ngày tạm giữ, tạm giam được tính bằng một ngày tù.

Tóm lại, thời hạn tạm giam để điều tra phụ thuộc vào loại tội phạm, có số lần và thời gian gia hạn cố định, đồng thời chịu giới hạn bởi thời hạn điều tra vụ án. Khi kiểm tra một trường hợp cụ thể, bạn nên đối chiếu lệnh tạm giam, quyết định gia hạn và thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định hiện hành sau ngày 01/07/2025.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →