Các trường hợp phải khai báo tạm vắng theo quy định pháp luật ?

Tháng Chín 10, 2021
Các trường hợp phải khai báo tạm vắng theo quy định pháp luật ?
297
Views

Xưa có câu “An cư thì lạc nghiệp” ý là muốn lập nghiệp trước hết phải an cư. Bất kì một ai cũng có quyền có nhà ở của riêng mình. Nhưng bên cạnh quyền được có nhà ở thì mỗi cá nhân phải có những nghĩa vụ tương ứng với nhà nước. Cụ thể khi rời nơi ở thì các cá nhân cần phải khai báo tạm vắng. Các trường hợp phải khai báo tạm vắng sẽ được kê Việc khai báo này vừa giúp nhà nước quản lý xã hội, vừa đảm bảo quyền lợi của người dân.

Vậy các trường hợp phải khai báo tạm vắng theo quy định pháp luật như thế nào?.Luật sư X sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức pháp lý cơ bản dưới đây. Hy vọng bài viết mạng lại nhiều điều bổ ích cho bạn.

Căn cứ pháp lý

Luật Cư trú năm 2020

Thông tư số 55/2021/TT-BCA

Nội dung tư vấn

Thế nào là tạm vắng theo quy định pháp luật?

Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: A đang là người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành. A được đưa khỏi phạm vi hành chính đang bị giữ thì phải khai báo tạm vắng.

Các trường hợp phải khai báo tạm vắng

Căn cứ

  • Điều 31 Luật cư trú,
  • Điều 16 Thông tư số 55/2021/TT-BCA

Các đối tượng sau bắt buộc phải khai báo tạm vắng:

Trường hợp phải khai báo tạm vắng thứ nhất

Đối với trường hợp phải khai báo tạm vắng này áp dụng khi. Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 1 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách.

Trường hợp phải khai báo tạm vắng thứ hai.

Đối với trường hợp phải khai báo tạm vắng này áp dụng khi.  Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên. Đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Và người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

Trường hợp phải khai báo tạm vắng thứ ba

Đối với trường hợp phải khai báo tạm vắng này áp dụng khi. Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các trường hợp phải khai báo tạm vắng thứ tư

Đối với trường hợp phải khai báo tạm vắng này áp dụng khi. Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý khi thực hiện các trường hợp phải khai báo tạm vắng 3 và 4.

Các trường hợp phải khai báo tạm vắng có rất nhiều. Tuy nhiên với trường hợp 3 và 4 việc khai báo phải được thực hiện theo một trong các hình thức sau:

Một, trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng. Hoạt động do cơ quan đăng đăng ký cư trú quy định.

Hai, số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết.

Ba, trang thông tin điện tử do cơ quan đăng ký cư trú. Hoặc qua một số cổng như: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bốn, ứng dụng trên thiết bị điện tử.

Xem thêm:

Đăng ký tạm vắng có bắt buộc không?

Mẫu đơn xin xác nhận tạm trú tạm vắng mới nhất

Thủ tục đăng ký tạm vắng

Người đang cách ly tại nhà có được thay đổi nơi cư trú không?

Thủ tục xác nhận hộ khẩu thường trú thành phố Hà Giang

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về “Các trường hợp phải khai báo tạm vắng theo quy định pháp luật như thế nào?”. Mọi thắc mắc liên quan cần giải đáp vui lòng liên hệ số hotline: 0833.102.102. Luật sư X luôn sẵn sàng hỗ trợ pháp lý cho bạn.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung khai báo tạm vắng gồm những gì?

Nội dung bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

Cơ quan nào có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng?

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người khai báo về việc đã cập nhật thông tin khai báo tạm vắng khi có yêu cầu.

Hậu quả pháp lý kho rời nơi cư trú quá lâu mà không khai báo tạm vắng?

Căn cứ Khoản 7 Điều 2; Điểm d Khoản 1 Điều 24; Điều 31 Luật Cư trú 2020: Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không khai báo tạm vắng hoặc không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác sẽ bị xoá đăng ký thường trú. Tuy nhiên có 3 ngoại lệ:
– xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư
– đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
– bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.