Đất 313 là gì? Đất dân dụng, đất nhóm nhà ở xây dựng mới

Biên soạn:

· Cập nhật:

Đất 313 là gì? Đất dân dụng, đất nhóm nhà ở xây dựng mới

Đất 313 không phải là một loại đất trong phân loại của Luật Đất đai. Đây là cách gọi dân gian, phổ biến nhất để chỉ đất nông nghiệp (ruộng) giao cho hộ gia đình theo Quyết định 313/QĐ-UB năm 1993 của UBND tỉnh Ninh Bình. Còn đất dân dụng và đất nhóm nhà ở xây dựng mới là thuật ngữ của quy hoạch đô thị, không phải loại đất ghi trên sổ.

Tóm tắt nhanh

  • Đất 313: tên gọi theo số văn bản giao đất năm 1993 ở một số địa phương, thường là đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, không phải mục đích sử dụng pháp lý.
  • Đất dân dụng: khái niệm quy hoạch xây dựng, gồm đất đơn vị ở, công trình dịch vụ – công cộng, cây xanh công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  • Đất nhóm nhà ở xây dựng mới: ký hiệu chức năng trong bản đồ quy hoạch, cho biết khu đất dự kiến xây nhà ở mới (thấp tầng hoặc cao tầng), thường theo dự án.
  • Căn cứ để mua bán, xây nhà: loại đất ghi trên Giấy chứng nhận và tình trạng quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, không phải tên gọi dân gian hay ký hiệu trên bản vẽ.

Đất 313 là gì?

Trong Luật Đất đai 2024, đất được chia thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Không có loại đất nào tên là “đất 313”. Cụm từ này xuất phát từ thực tế địa phương.

Năm 1993, khi triển khai Nghị định 64-CP về giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ gia đình, nhiều tỉnh ban hành quyết định hướng dẫn riêng. Ở Ninh Bình, đó là Quyết định 313/QĐ-UB ngày 06/04/1993 về giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân và đổi mới tổ chức quản lý hợp tác xã nông nghiệp. Người dân quen gọi phần ruộng được chia theo quyết định này là “đất 313”, để phân biệt với phần đất chia lại hoặc đấu thầu sau này.

Vì vậy, khi nghe “đất 313”, bạn nên hiểu theo các ý sau:

  • Thường là đất nông nghiệp (chủ yếu đất trồng lúa, cây hằng năm) giao cho hộ theo nhân khẩu tại thời điểm chia ruộng năm 1993.
  • Tại một số nơi, quyết định này còn được dùng làm căn cứ xác định hạn mức đất thổ cư của hộ nguyên canh (ví dụ mức 360 m²/hộ được địa phương áp dụng khi cấp giấy chứng nhận). Do đó, “313” đôi khi gắn với cả phần đất ở.
  • Con số 313 chỉ là số hiệu văn bản. Địa phương khác có thể gọi theo văn bản khác, hoặc cùng số 313 nhưng nội dung khác.

Lưu ý: Một số trang mạng ghi “đất 313 theo Nghị định 313/2003/NĐ-CP” hoặc coi đây là mã loại đất trên toàn quốc. Cách giải thích này không có căn cứ rõ ràng trong hệ thống phân loại đất hiện hành. Bạn chỉ nên tin vào mục đích sử dụng, thời hạn và nguồn gốc ghi trên Giấy chứng nhận.

Đất 313 có chuyển nhượng, chuyển sang đất ở được không?

Pháp luật không xử lý “đất 313” như một loại riêng. Quyền của bạn phụ thuộc vào loại đất, nguồn gốc, thời hạn và hiện trạng pháp lý của thửa đất.

Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ thực hiện các quyền này khi có đủ điều kiện, chủ yếu gồm:

  • Có Giấy chứng nhận (trừ một số trường hợp như thừa kế, dồn điền đổi thửa);
  • Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định, bản án có hiệu lực;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Nếu đất là đất trồng lúa, cá nhân nhận chuyển nhượng còn phải chú ý hạn mức nhận chuyển quyền theo Luật Đất đai 2024. Khi vượt hạn mức mà không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, quy định yêu cầu thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Chuyển sang đất ở

Đất nông nghiệp muốn xây nhà ở phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, đồng thời phải phù hợp kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Từ 01/07/2025, không còn cấp huyện, nên hồ sơ nộp theo thẩm quyền hiện hành của UBND cấp xã hoặc cơ quan cấp tỉnh. Việc tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp là hành vi vi phạm và có thể bị xử phạt, buộc khôi phục hiện trạng.

Khi mua bán đất, bạn nên lập hợp đồng đúng hình thức và hiểu rõ giá trị pháp lý của giấy tờ viết tay. Xem thêm cách làm giấy tờ mua bán đất viết tay theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Nếu đất bị thu hồi, quyền lợi của bạn được tính theo loại đất, nguồn gốc và hồ sơ pháp lý của thửa đất, không tính theo tên gọi “313”. Phần đất ở và đất nông nghiệp được bồi thường theo các mức khác nhau.

Đất dân dụng là gì?

Đất dân dụng là khái niệm trong quy hoạch xây dựng đô thị. Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD, đây là đất để xây dựng các công trình chủ yếu phục vụ hoạt động dân dụng, gồm bốn thành phần:

  • Đất đơn vị ở (hoặc đất ở tại đô thị): nhà ở, trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, chợ, sân chơi, đường nội bộ…;
  • Đất công trình dịch vụ – công cộng đô thị: bệnh viện, trường học cấp đô thị, trung tâm thương mại, văn hóa, thể thao…;
  • Đất cây xanh công cộng đô thị: công viên, vườn hoa, quảng trường;
  • Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị: giao thông nội đô, cấp thoát nước, điện…

Phần còn lại của đô thị là đất ngoài dân dụng, như khu công nghiệp, kho tàng, đất quốc phòng – an ninh, cơ quan chuyên ngành, giao thông đối ngoại.

Đất dân dụng có phải đất ở không?

Không. Đất ở chỉ là một phần trong đất dân dụng, và “đất ở” theo Luật Đất đai là mục đích sử dụng pháp lý ghi trên sổ. Đất dân dụng là cách phân chia chức năng trong đồ án quy hoạch. Một thửa đất có thể nằm trong khu đất dân dụng nhưng sổ vẫn ghi là đất trồng cây hằng năm.

QCVN 01:2021/BXD còn đặt chỉ tiêu đất dân dụng bình quân theo loại đô thị. Ví dụ, đô thị loại I và II có chỉ tiêu 45–60 m²/người. Con số này phục vụ lập quy hoạch, không dùng để xác định quyền của từng chủ đất.

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (theo dự án) là gì?

Trong bản vẽ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết, khu ở thường được tô theo các ký hiệu như “nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang” và “nhóm nhà ở xây dựng mới”. Hai cụm từ này là chức năng quy hoạch, không phải loại đất theo Luật Đất đai.

  • Đất nhóm nhà ở xây dựng mới là khu vực quy hoạch dành để xây dựng nhà ở mới. Khu này thường chưa có hoặc mới có một phần nhà dân, và sẽ được hình thành qua dự án (khu đô thị, khu nhà ở) hoặc qua điều chỉnh, tái định cư.
  • Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang là khu dân cư đang có, giữ lại và nâng cấp hạ tầng.

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng và cao tầng

Quy hoạch thường chia nhóm nhà ở xây dựng mới theo hình thức:

  • Thấp tầng: nhà ở riêng lẻ, nhà liền kề, biệt thự, thường vài tầng;
  • Cao tầng: chung cư, thường do chủ đầu tư thực hiện theo dự án nhà ở.

Khi đồ án quy hoạch ghi rõ mật độ xây dựng và tầng cao, các thông số này là cơ sở để cấp phép xây dựng và thiết kế sau này. Chúng chưa tự biến đất nông nghiệp thành đất ở.

Cảnh báo: Thửa đất được tô là “nhóm nhà ở xây dựng mới” không đồng nghĩa với đất ở hợp pháp, cũng không đồng nghĩa với việc bạn được tách thửa hay xây nhà ngay. Nhiều người mua đất theo lời giới thiệu “đất quy hoạch dân cư” rồi gặp vướng mắc về giấy phép xây dựng và sang tên.

Đất nằm trong khu nhà ở xây dựng mới: có xây nhà, mua bán được không?

Câu trả lời phụ thuộc vào tình trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và loại đất trên sổ. Điều 76 Luật Đất đai 2024 phân biệt hai tình huống:

Tình huống Quyền của người sử dụng đất
Quy hoạch đã công bố nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cho khu vực Được tiếp tục sử dụng và thực hiện các quyền theo Luật Đất đai (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…, đề nghị chuyển mục đích khi đủ điều kiện).
Đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm, thửa đất thuộc diện phải thu hồi hoặc chuyển mục đích Vẫn thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhưng không được xây mới nhà ở, công trình và không được trồng mới cây lâu năm; việc sửa chữa, cải tạo nhà hiện có theo quy định.
Kế hoạch hằng năm không điều chỉnh, hủy bỏ, hoặc điều chỉnh nhưng không công khai Không bị hạn chế quyền đã được pháp luật quy định.

Ngoài ra, quy hoạch treo quá lâu phải được rà soát điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định của Luật Đất đai 2024. Nếu đất của bạn bị “treo” nhiều năm, hãy đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch chính thức.

Khi đã chuyển nhượng hợp pháp, người bán và người mua còn có nghĩa vụ thuế, trong đó có thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. Hai bên cần có mã số thuế và số định danh cá nhân. Bạn có thể xem mã số thuế cá nhân theo quy định hiện hành và cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng.

Cách kiểm tra loại đất trước khi mua

  1. Bước 1: Đọc Giấy chứng nhận: mục đích sử dụng (đất ở, đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm…), thời hạn, nguồn gốc, hình thức giao đất.
  2. Bước 2: Xin cung cấp thông tin quy hoạch tại cơ quan quản lý đất đai, quy hoạch có thẩm quyền ở địa phương. Hỏi rõ thửa đất có thuộc nhóm nhà ở xây dựng mới, có nằm trong dự án hay diện thu hồi không.
  3. Bước 3: Đối chiếu kế hoạch sử dụng đất hằng năm để biết thửa đất có bị hạn chế quyền xây dựng không.
  4. Bước 4: Kiểm tra tranh chấp, kê biên và tình trạng thế chấp. Chỉ ký hợp đồng khi đủ điều kiện chuyển nhượng.
  5. Bước 5: Lập hợp đồng theo đúng hình thức, công chứng hoặc chứng thực theo quy định, rồi đăng ký biến động. Hai bên mang theo thẻ căn cước hợp lệ; nếu cần làm mới giấy tờ, xem đi làm căn cước ở đâu theo quy định.

Nếu đất là đất 313 (ruộng giao năm 1993), hãy kiểm tra thêm thời hạn giao đất ghi trên sổ và quyết định giao đất gốc của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đất 313 là gì?

Đó là cách gọi dân gian của đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình theo Quyết định 313/QĐ-UB năm 1993 của UBND tỉnh Ninh Bình. Đây không phải mã loại đất trong Luật Đất đai. Mục đích sử dụng thực tế phải xem trên Giấy chứng nhận.

Đất dân dụng là gì?

Là đất để xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt đô thị, gồm đất đơn vị ở, công trình dịch vụ – công cộng, cây xanh công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đây là thuật ngữ quy hoạch xây dựng, không phải loại đất ghi trên sổ.

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (theo dự án) là gì?

Là khu đất được quy hoạch để xây dựng nhà ở mới (thấp tầng hoặc cao tầng), thường thực hiện qua dự án. Đây là chức năng quy hoạch, chưa phải đất ở. Muốn xây nhà, thửa đất phải đủ điều kiện về mục đích sử dụng và kế hoạch sử dụng đất.

Đất nằm trong quy hoạch nhóm nhà ở xây dựng mới có bán được không?

Có thể, nếu đất có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên và còn thời hạn. Nếu đã có kế hoạch sử dụng đất hằng năm thu hồi hoặc chuyển mục đích thửa đất, bạn vẫn có quyền nhưng bị hạn chế xây mới nhà, công trình và trồng mới cây lâu năm.

Đất 313 có làm được sổ đỏ không?

Nếu bạn sử dụng đất ổn định, có giấy tờ giao đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất, bạn có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Hồ sơ nộp theo thẩm quyền hiện hành của chính quyền địa phương hai cấp. Hãy mang quyết định giao đất, sổ giao ruộng và giấy tờ liên quan.

Tóm lại, “đất 313” là tên gọi theo số văn bản giao ruộng năm 1993, còn đất dân dụng và nhóm nhà ở xây dựng mới là ngôn ngữ của quy hoạch. Quyền của bạn luôn được xác định bằng mục đích sử dụng trên Giấy chứng nhận, thời hạn sử dụng và tình trạng quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất của thửa đất. Kiểm tra kỹ ba yếu tố này trước khi mua bán hoặc xây dựng sẽ giúp bạn tránh phần lớn rủi ro.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, được biên soạn theo quy định pháp luật tại thời điểm cập nhật. Với vụ việc cụ thể, bạn nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền hoặc luật sư để được hướng dẫn chính xác. Xem miễn trừ trách nhiệm.

Ban biên tập Luật Sư X

Có thể bạn quan tâm

Xem tất cả →